CHIM CHÓC, LOÀI
Đức Chúa Trời dựng nên loài chim chóc Sáng 1:20–21; 2:19
Loài chim chóc được dựng nên vì vinh hiển Đức Chúa Trời Thi 148:10–13
Đức Chúa Trời ban loài cỏ để làm đồ ăn cho loài chim chóc Sáng 1:30
Thịt loài chim chóc khác với thịt loài thú và loài cá ICô 15:39
Loài người được quyền trị loài chim chóc Sáng 1:26; Thi 8:8
A-đam đặt tên cho loài chim chóc Sáng 2:19-20
Loài chim chóc tự nhiên sợ loài người Sáng 9:2
Bản năng loài chim chóc kém trí khôn loài người Gióp 35:11
Có thể học khôn ngoan ở nơi loài chim chóc Gióp 12:7
Có thể trị phục loài chim chóc Gia 3:7
Đức Chúa Trời ban loài chim chóc làm đồ ăn cho loài người Sáng 9:2-3
Luật Môi-se cấm ăn huyết của loài chim chóc Lê 7:26
Loài chim chóc thuộc về Đức Chúa Trời Thi 50:11
Đức Chúa Trời dự bị đồ ăn cho loài chim chóc Thi 104:10–12; Mat 6:26; Lu 12:23–24
Loài chim chóc được gọi là:
Chim trời Sáng 7:3; Gióp 35:11; Mat 8:20
Loài chim Êxê 39:17
Loài có cánh Châm 1:17
Vật có cánh Phục 4:17
Nhiều thứ chim chóc hay ăn hột cỏ cây Mat 13:4
Nhiều thứ chim chóc hay ăn thịt Sáng 15:11; 40:19; Phục 28:26
Loài chim chóc có móng Đa 4:33
Loài chim chóc là loài đẻ trứng Phục 22:6; Giê 17:11
Loài chim chóc đóng ổ Mat 8:20
Tiếng kêu của các loài chim chóc khác nhau Thi 104:12; Truyền 12:4; Nhã 2:12
Loài chim chóc hay bay trong không trung Sáng 1:20
Ngụ ý nói đến loài chim chóc hay bay mau Ês 31:5; Ôs 9:11; 11:11
Có nhiều thứ loài chim chóc thuộc trong hạng tùy thời di cư điểu Giê 8:7
Loài chim chóc hay tránh chỗ bị tai nạn Giê 4:25; 9:10
Loài chim chóc hay đậu trên nhánh cây Đa 4:12; Mat 13:32
Loài chim chóc hay ở trong:
Núi Thi 50:11
Đồng vắng Thi 102:6
Gần ao nước Ês 14:23
Thành bị hoang vu Ês 34:11, 14–15
Loài chim chóc hay đóng ổ:
Trên cây cối Thi 104:17; Êxê 31:6
Trên mặt đất Phục 22:6
Trong hòn đá Dân 24:21
Trên miệng vực sâu Giê 48:28
Trong thành hoang vu Ês 34:15
Ở trong đền thờ Thi 84:3
Từ ban đầu đã chia loài chim ra làm 2 hạng tinh sạch và không tinh sạch Sáng 8:20
Loài chim chóc tinh sạch là:
Con bò câu Sáng 8:8; Lê 1:14; 12:6
Con cu Lê 1:14; 12:6; 14:22; Nhã 2:12
Chim cút Xuất 16:12–13; Dân 11:31–32
Chim sẻ Mat 10:29–31; Thi 84:3
Chim đa-đa ISa 26:20; Giê 17:11
Loài người có phép ăn thịt loài chim chóc tinh sạch Phục 14:11, 20
Người ta dùng làm của hi sinh Sáng 8:20; Lê 1:14
Loài chim chóc không được tinh sạch là:
Chim ưng Lê 11:13; Gióp 39:30
Chim ngạc Lê 11:13
Ó biển Lê 11:13
Chim lão ưng Lê 11:14; Phục 14:13; Gióp 28:7
Kên kên Ês 34:15
Chim diều Lê 11:14; Phục 14:13; Gióp 39:29
Chim quạ Lê 11:15; Phục 14:14; Gióp 39:3
Chim ó Phục 14:13
Chim đà-điểu Lê 11:16; Gióp 30:29
Chim ụt Lê 11:16
Chim thủy kê Lê 11:16
Chim bò-cắc Lê 11:16
Chim thằng cộc Lê 11:17
Chim cò quắm Lê 11:17
Chim hạc Lê 11:18; Ês 38:14; Giê 8:7
Chim thằng bè Lê 11:18; Thi 102:6
Chim cồng cộc Lê 11:18
Chim cò Lê 11:19; Thi 104:17
Chim diệc Lê 11:19
Chim rẽ quạt Lê 11:19
Chim lạc đà Gióp 39:16–21
Con công ICác 10:22
Loài người không được phép ăn thịt loài chim chóc không tinh sạch Lê 11:13, 17; Phục 14:12
Loài chim chóc bị mắc lưới Châm 1:17
Loài chim chóc lắm khi vì tội loài người mà phải bị tai họa Sáng 6:7; Giê 12:4; Êxê 38:20; Ôs 4:3
Sa-lô-môn chép sách luận về loài chim chóc ICác 4:33
Người ta hay nhốt loài chim chóc trong lồng Giê 5:27
Đức Chúa Trời nghiêm cấm làm hình tượng giống như loài chim chóc để thờ lạy Phục 4:17
Kẻ theo bái vật giáo hay thờ lạy loài chim chóc Rô 1:23
Loài chim chóc làm ví dụ về:
Các vua dữ tợn và tham lam Ês 46:11
Các nước thù nghịch Giê 12:9
Các dân ngoại bang Êxê 31:6; Mat 13:32
Kẻ hay lưu lạc nay đây mai đó Châm 27:8; Ês 16:2
Ma-quỉ và các ác thần của nó Mat 13:4, 19
Sự chết (khi nó bị bắt trong bầy) Truyền 9:12
Mưu kế kẻ ác (khi nó bị bắt trong lưới) Thi 124:7; Châm 1:10–17; 7:23