CHIẾN TRANH (CHIẾN TRẬN, GiẶC GIÃ, V.V. )

Từ thượng cổ loài người đã có chiến tranh Sáng 14:2

Căn nguyên chiến tranh do tình dục loài người mà ra Gia 4:1

Có kỳ phải chiến tranh Truyền 3:8

Đức Chúa Trời:

Lắm khi bảo dân Y-sơ-ra-ên phải chiến tranh Xuất 17:16; Dân 31:1-2; Phục 7:1-2;

Tập tay dân sự Ngài chiến tranh IISa 22:35

Ban sức cho dân Ngài chiến tranh Lê 26:7-8

Ban cho dân Ngài được thắng hơn trong cơn chiến tranh Dân 21:3; Phục 2:33; 3:3; IISa 23:10; Châm 21:31

Dẹp yên chiến tranh Thi 46:9

Làm tản lạc những dân tộc ưa thích chiến tranh Thi 68:30

Có khi những đạo quân đông chiến tranh nhau IISử 13:3; 14:9

Quân lính cầm binh khí để đi chiến tranh Giô 1:14; Quan 18:11

Trước khi có chiến tranh thường có:

Sự bàn luận Lu 14:31; Cũng xem Châm 24:6

Sự sắm sửa lớn Giôên 3:9

Tiếng đồn về giặc Giê 4:19; Mat 24:6

Chiến tranh có khi kéo dài nhiều ngày IISa 3:1

Có cơn chiến tranh lưu huyết thái quá ISa 14:20-22; ISử 5:22; IISử 14:13; 28:6

Chiến tranh lắm khi đi đôi với:

Cơn đói kém Ês 51:19; Giê 14:15; Ca 5:10

Dịch lệ Giê 27:13; 28:8

Sự ác nghiệt tàn hại Giê 18:21; Ca 5:11-14

Sự hoang vu Ês 1:7

Có khi chép sự chiến tranh vào sử ký Dân 21:14

Đức Chúa Trời lắm khi sai chiến tranh để đoán phạt tội lỗi của dân sự Quan 5:8

Dân Giu-đa:

Thạo việc chiến tranh ISử 12:33, 35-36; Nhã 3:8

Thường chiến tranh Giô 6:1-11:23; ICác 14:30; 15:7, 16

Chiến tranh làm hình bóng và ví dụ về:

Sự tranh chiến với sự chết Truyền 8:8

Sự tín đồ chiến đấu với thù nghịch vô hình Rô 7:23; IICô 10:3; Êph 6:12; ITim 1:18

Sự chiến đấu giữa con thú (Anti-Christ) và Hội Thánh Khải 11:7; 13:4, 7

Sự gian quyệt của kẻ ác Thi 55:21

Lên đầu trang