Cây kèn là một nhạc khí ISử 13:8
Cây kèn bằng:
Sừng chiên đực Giô 6:4 (nguyên văn chữ kèn tiếng vang là sừng chiên đực)
Bạc Dân 10:2
Cây kèn phải trổi tiếng rõ ràng dễ hiểu ICô 14:8
Dùng cây kèn để:
Nhóm hiệp hội chúng và truyền trại quân ra đi Dân 10:2,5-7
Thổi lúc dâng của lể nhằm ngày lễ vui mừng Dân 10:10; Thi 81:3
Thổi lên khi thỉnh hòm giao ước và mỗi lần có lễ gì vui vẻ ISử 13:7-8;15:24,28; IISử 5:13;15:14
Hội hiệp dân sự đi đánh giặc Quan 3:27
Thổi lên làm kỷ niệm cho Đức Chúa Trời trước khi dân ra trận Dân 10:9;31:6-7
Tung hô vua lên ngôi IICác 9:13;11:14
Rao bảo dân sự lúc hỏa hoạn sắp đến Êxê 33:2-6
Môi-se răn bảo chế hai cây kèn cho đền tạm Dân 10:2
Sa-lô-môn làm nhiều cây kèn cho đền thờ IISử 5:12
Thầy tế lễ phải thổi cây kèn thánh Dân 10:8; IISử 5:12;7:6
Phải thổi cây kèn lên lúc giữ lễ thổi kèn Lê 23:24; Dân 29:1
Phải giới thiệu năm hân hỉ bởi sự thổi cây kèn Lê 25:9
Các phép lạ can thiệp đến cây kèn là:
Vách thành Giê-ri-cô ngã sập Giô 6:20
Sự ban bố luật pháp Xuất 19:16;20:18
Sự lộn xộn giết lẫn nhau xảy ra trong trại quân Ma-đi-an khi bọn Ghê-đê-ôn thổi kèn Quan 7:16-22
Ngựa chiến quen tiếng cây kèn Gióp 39:27-28
Tiếng cây kèn làm ví dụ về:
Quyền Đức Chúa Trời khiến cho kẻ chết sống lại ICô 15:52; ITê 4:16
Sự truyền bá Tin Lành Thi 89:15
Sự giảng dạy dạn dĩ và trung tín của người truyền đạo Ês 58:1; Ôs 8:1; Giôên 2:1
Các cơn đoán phạt trong những ngày cuối cùng Khải 8:2,13