A-đam sau hết ICô 15:45
A-men Khải 3:14
An-pha và Ô-mê-ga Khải 1:8, 11;21:6;22:13
Anh Mat 12:50; 25:40; Mác 3:35; Hêb 2:11,17
Ảnh tượng của Đức Chúa Trời IICô 4:4; Cô 1:15; Hêb 1:3
Bạn bè cùng kẻ tội Mat 11:19
Bạn hữu Giăng 15:13-15
Bạn hữu của Đức Chúa Trời Xa 13:7
Bánh của sự sống Giăng 6:35,48,51
Con cả ở giữa nhiều anh em Rô 8:29
Con của Đấng rất cao Lu 1:32
Con Đức Chúa Trời Thi 2:7 và Hêb 1:5; Mat 8:29;16:16; 26:63; Mác 3:11; Lu 1:35; Giăng 1:49;6:69;10:36;11:27; Công 8:37; ICô 1:9; Ga 4:4; IGiăng 5:5
Con đầu lòng Hêb 1:6
Con yêu dấu Mat 3:17;17:5; Mác 1:11;9:7; Lu 3:22; 9:33; Êph 1:6; Cô 1:13; IIPhi 1:17
Con một của Đức Chúa Trời Giăng 1:14;3:16,18; IGiăng 4:9
Con người Thi 80:17; Đa 7:13; Mat 8:20;16:13; Lu 19:10; Giăng 5:27; Công 7:56 v.v.
Con sinh lễ Vượt qua ICô 5:7
Con trẻ Ês 9:5; Lu 2:12,16-17, 43; Mat 2:11,13,20
Con vua Đa-vít Mat 1:1;9:27;15:22;20:30;21:9; Mác 10:47; Lu 18:38;20:41 v.v.
Cội rễ của đức tin Hêb 12:2
Cội rễ sự cứu rỗi Hêb 2:10
Cội rễ của Y-sai hay là Gie-sê Ês 11:10; Rô 15:12
Cội rễ của sự cứu rỗi đời đời Hêb 5:9
Cuối cùng của đức tin Hêb 12:2
Cửa của chiên Giăng 10:7,9
Cứu Chúa Ês 43:3; Lu 2:11; Giăng 4:42; Công 5:31;13:23; Êph 5:23; Phil 3:20; IITim 1:10; Tít 1:4; 2:13; IIPhi 1:1,11;2:20;3:18; IGiăng 4:14
Cha đời đời Ês 9:5
Chàng rể Mat 9:15;25:1,10; Giăng 3:29
Chiên con IPhi 1:19; Khải 5:6,12;7:10;13:8;17:14;21:6,22
Chiên con của Đức Chúa Trời Giăng 1:29,36
Chồi của Y-sai Ês 11:1
Chồi mống Xa 3:8;6:12
Chồi và hậu tự của Đa-vít Khải 5:5;22:16
Christ Đa 9:25-26; Mat 1:16; 16:16,20;26:63; Mác 8:29;14:61; Lu 2:11; 9:20; Giăng 1:41;6:69;10:24-25;11:27;20:31; Công 2:36; IGiăng 5:1 v.v.;
Christ của Chúa Lu 2:26
Christ của Đức Chúa Trời Lu 9:20
Chủ Mat 23:10
Chúa Lu 2:11; Giăng 13:14;20:28; Công 2:36; Rô 1:4; ICô 8:6; 12:3; Phil 2:11 v.v.;
Chúa bình an Ês 9:5
Chúa bởi trời mà ra ICô 15:47
Chúa của loài người Công 10:36; Rô 10:12
Chúa của các vua trong thế gian Khải 1:5
Chúa của mọi chúa ITim 6:15; Khải 17:14;19:16
Chúa của sự sống Công 3:15
Chúa Jêsus Công 7:59;8:16;19:17;21:13; ICô 11:23; ITê 2:15; Khải 22:20 v.v.;
Chúa Jêsus-Christ Công 16:31; Rô 5:1; ICô 8:6; Êph 1:3; ITê 3:13; Hêb 13:20-21; IPhi 1:3 v.v.;
Chúa là Đức Chúa Trời quyền năng Khải 15:3
Chúa ngày sa-bát Mat 12:8; Mác 2:28; Lu 6:5
Chúa vinh hiển ICô 2:8
Chứng kiến cho các nước Ês 55:4
Dòng dõi Áp-ra-ham Ga 3:16
Dòng dõi người nữ Sáng 3:15
Đa-vít Giê 30:9; Êxê 34:2, 23-24;37:24-25; Ôs 3:5
Đạo (Ngôi-Lời) Giăng 1:1,14
Đấng cai trị Mi 5:1
Đấng bảo lãnh giao ước Hêb 7:22
Đấng cầu thay Ês 53:12; Rô 8:33-34; Hêb 7:26; IGiăng 2:1
Đấng công bình Công 3:14;7:52
Đấng cứu chuộc Gióp 19:25; Ês 47:4;54:5;59:20
Đấng cứu thế có quyền phép Lu 1:69
Đấng chăn chiên Ês 40:11; Giăng 10:11,14; IPhi 2:24;5:4
Đấng chăn chiên lớn Hêb 13:20
Đấng chịu xức dầu của Giê-hô-va Thi 2:2; Ha 3:13; Công 4:26
Đấng chân thật IGiăng 5:20; Khải 19:11
Đấng đi trước của chúng ta Hêb 6:20
Đấng xét đoán công bình IITim 4:8
Đấng xét đoán kẻ sống và kẻ chết Công 10:42
Đấng giải cứu Rô 11:26
Đấng kế tự muôn vật Hêb 1:2
Đấng lạ lùng Ês 9:5
Đấng làm chứng thành tín Khải 1:5;3:14;19:11
Đấng làm đầu các kẻ chăn chiên IPhi 5:4
Đấng làm đầu cội rễ cuộc sáng thế của Đức Chúa Trời Khải 3:14
Đấng lập ra luật pháp Gia 4:12
Đấng lựa chọn của Đức Chúa Trời Ês 42:1; Mat 12:18; Lu 23:35
Đấng mạnh dạn Thi 45:3
Đấng Mê-sIGiăng 1:41;4:25
Đấng mưu luận Ês 9:5
Đấng rất cao Đa 7:22, 27
Đấng rất thánh Đa 9:24
Đấng sanh ra đầu hết thảy mọi vật dựng nên Cô 1:15
Đấng sanh trước nhứt từ trong những kẻ chết Cô 1:18; Khải 1:5
Đấng Si-lô Sáng 49:10
Đấng thánh Công 3:14; Khải 3:7
Đấng thánh của Đức Chúa Trời Mác 1:24; Lu 4:34; Công 2:27;13:35
Đấng thánh của Y-sơ-ra-ên Ês 41:14;43:3,14;47:4;54:5
Đấng thứ nhứt và sau chót Khải 1:17;22:13
Đấng thượng cổ Đa 7:22
Tiên tri Phục 18:15; Công 3:22;7:37; Lu 24:19; Giăng 7:40
Đấng trung bảo ITim 2:5; Hêb 8:6;9:15;12:24
Đấng trung tín và chân thật Khải 19:11
Đầu của Hội Thánh Êph 1:22;5:23; Cô 1:18
Đầu của mọi người ICô 11:3
Đầu của mọi quyền cai trị Cô 2:10
Đầu của thân thể Êph 4:15-16; Cô 2:19
Đầu tiên và cuối cùng Ês 44:6; Khải 1:17;2:8;22:13
Đầy tớ của Đức Chúa Trời Ês 42:1; 51:13; Êxê 34:24; Xa 3:8; Mat 12:18
Đầy tớ thánh Công 4:30
Đức Chúa Trời Thi 45:6-7; Ês 35:4; 40:9; Giăng 1:1;20:28; Rô 9:5
Đức Chúa chân thật IGiăng 5:20
Đức Chúa Trời của cả đất Ês 54:5
Đức Chúa Trời quyền năng Ês 9:5
Giê-hô-va Ês 40:3; 44:6;48:17
Đường đi Giăng 14:6
Ê-ma-nu-ên Ês 7:14; Mat 1:23
Giám mục của linh hồn IPhi 2:24
Giáo sư từ Đức Chúa Trời đến Giăng 3:2
Giê-hô-va của vạn quân Ês 47:4;54:5
Giê-hô-va sự công bình chúng ta Giê 23:6;33:16
Gốc nho Giăng 15:1
Hòn đá bị loại ra Thi 118:22; Mat 21:42; IPhi 2:7
Hòn đá đã thử nghiệm Ês 28:16
Hòn đá góc nhà Thi 118:22; Ês 28:16; Mat 21:42; Êph 2:20; IPhi 2:6
Hòn đá thuộc linh ICô 10:4
Hòn đá vấp ngã Ês 8:14; IPhi 2:7
Jêsus Mat 1:21,25; Lu 1:31;2:21; Công 9:5;22:8;26:15; ITê 1:10 v.v.;
Lẽ thật Giăng 14:6
Lời Đức Chúa Trời Khải 19:13
Lương nhơn Nhã 5:16
Mặt trời công bình Mal 4:2
Mặt trời mọc lên từ nơi cao Lu 1:78
Nơi thánh Ês 8:14
Ngọn cờ cho muôn dân Ês 11:10
Ngôi-Lời (Đạo) Giăng 1:1,14
Ngôi sao hiện ra từ Gia-cốp Dân 24:17
Ngôi sao mai IIPhi 1:19
Người Công 17:31; ITim 2:5
Người chồng Ês 54:5; IICô 11:2
Người Na-xa-rét Mat 2:23; Mác 1:24; Công 2:22;10:38;22:8
Người từng trải sự buồn bực Ês 53:3
Người thánh của Chúa Thi 16:10
Người thứ hai ICô 15:47
Người rất yêu dấu của Đức Chúa Trời Mat 12:18
Nhánh công bình Giê 23:5;33:15
Quan tướng Ês 55:4; Mat 2:6
Quyền năng của Đức Chúa Trời ICô 1:24
Sao mai sáng chói Khải 22:16
Suối mở ra Xa 13:1
Sư tử của chi phái Giu-đa Khải 5:5
Sứ giả của Giê-hô-va Mal 2:7
Sứ giả mà chúng ta tin theo Hêb 3:1
Sự ban cho của Đức Chúa Trời Giăng 4:10; IICô 9:15
Sự cứu vớt Lu 2:30
Sự chói sáng của sự vinh hiển Đức Chúa Trời Hêb 1:3
Sự hòa hiệp Êph 2:14
Sự khôn ngoan của Đức Chúa Trời Châm 8:22; ICô 1:24
Sự sáng Giăng 1:8-9
Sự sáng cho các dân ngoại Ês 42:6;49:6; Lu 2:31-32
Sự sáng của thế gian Giăng 8:12;12:46
Sự sống Giăng 11:25;14:6; Cô 3:4
Sự sống đời đời IGiăng 1:2;5:20
Sự sống lại và sự sống Giăng 11:25
Sự trông cậy Công 28:20; ITim 1:1
Sự vinh hiển của Giê-hô-va Ês 40:5
Sự vinh hiển của Y-sơ-ra-ên Lu 2:32
Sự yên ủi của dân Y-sơ-ra-ên Lu 2:25
Tôi tớ công bình Ês 53:11
Tướng đạo binh của Giê-hô-va Giô 5:14-15
Thầy Mat 8:19;23:8; Giăng 13:13-14
Thầy tế lễ thượng phẩm Hêb 3:1;4:14;6:20;7:26
Thầy tế lễ thượng phẩm theo ban Mên-chi-xê-đéc Thi 110:4; Hêb 6:20
Thiên sứ Xuất 23:20-21
Thiên sứ của Giê-hô-va Xuất 3:2; Quan 13:15-18; Xa 1:11-12
Thiên sứ của sự giao ước Mal 3:1
Thiên sứ trước mặt Đức Chúa Trời Ês 63:9
Trái đầu mùa của những kẻ ngủ ICô 15:20,23
Vua con gái Si-ôn Xa 9:9; Mat 21:5; Giăng 12:15
Vua của các vua ITim 6:15; Khải 17:14;19:16
Vua của muôn đời Khải 15:3
Vua dân Giu-đa Mat 2:2;27:37; Mác 15:26; Lu 23:38; Giăng 18:39;19:19
Vua và Cứu Chúa Công 5:31
Vua vinh hiển Thi 24:7-10
Vua Y-sơ-ra-ên Ês 44:6; Êxê 37:24; Giăng 1:49