CHIÊN CON, CON

Con chiên con là con chưa giáp năm Xuất 12:5; Êxê 45:15

Vẽ con chiên con là:

Nhẫn nại Ês 53:7

Nhảy dỡn Thi 114:4, 6

Con chiên con hay bị thú dữ tha nuốt ISa 17:34

Kẻ chăn chiên có lòng lo coi sóc con chiên con hơn chiên lớn Ês 40:11

Người ta nuôi con chiên con để:

Làm đồ ăn Phục 32:14; IISa 12:4

Dùng lông làm áo quần Châm 27:26

Làm của lễ hi sinh ISử 29:21; IISử 29:32

Thịt con chiên con rất ngon Amốt 6:4

Con chiên con được dâng lên làm của hi sinh là:

Con đực Xuất 12:5

Con cái Dân 6:14

Con còn bú ISa 7:9

Con giáp niên Xuất 12:5; Dân 6:14

Người ta hay dâng con chiên con làm của lễ:

Từ đời thượng cổ Sáng 4:4; 22:7-8

Mỗi buổi mai và buổi chiều Xuất 29:38-39; Dân 28:3-4

Nhằm lễ Vượt qua Xuất 12:3, 6-7

Con chiên con dâng lên bởi kẻ ác không được Đức Chúa Trời nhậm Ês 1:11; 66:3

Số con chiên con vua Giô-si-a ban cho dân sự để làm của hi sinh IISử 35:7

Phải chuộc con đầu lòng của con lừa bằng một con chiên con Xuất 13:13; 34:20

Con chiên con là món hàng buôn bán nhiều Exơ 7:17; Êxê 27:21

Cũng hay tiến cống bằng con chiên con IICác 3:4; Ês 16:1

Người ta cũng dùng con chiên con để lập giao ước cho vững chắc Sáng 21:28-30

Con chiên con làm ví dụ về:

Sự thanh sạch của Christ IPhi 1:19

Christ làm Con Hi-sinh Giăng 1:29; Khải 5:6

Điều gì quí báu, rất yêu chuộng IISa 12:3, 9

Dân sự của Chúa Ês 5:17

Tín đồ yếu đuối Ês 40:11; Giăng 21:15

Sự nhẫn nại của Christ (nhẫn nại của chiên con) Ês 53:7; Công 8:32

Đầy tớ Chúa ở giữa bọn gian ác (chiên con ở giữa bầy muông sói) Lu 10:3

Dân Y-sơ-ra-ên bị Đức Chúa Trời bỏ, không được Ngài phù hộ nữa Ôs 4:16

Kẻ ác bị đoán phạt (chiên con đem đến hàng thịt) Giê 51:40

Sự tuyệt diệt kẻ ác (đốt tiêu như chiên con trên bàn thờ) Thi 37:20

Lên đầu trang