Tay hữu Right hand. Main droite.
Tay hữu chỉ về quyền phép, sức lực. Kinh Thánh thường qui về tay hữu Đức Chúa Trời mọi kết quả của sự toàn năng Ngài (Xuất 15:6; Thi 17:7; 20:6; 44:4). Con Đức Chúa Trời có khi được mô tả như ngồi bên tay hữu Cha ở trên trời (Thi 110:1). Câu đó nghĩa là: Con đã làm xong công việc trên đất, nay hãy nhận lấy nước và vinh hiển cao trọng, là điều theo lẽ phải thuộc về Con; hãy cai trị bằng quyền phép và sự tôn trọng, vì Con là Đấng Trung bảo.
Đối với người Do-thái, tay hữu thường chỉ về phía Nam, cũng như tay tả chỉ về phía Bắc. Bởi vì người Hê-bơ-rơ nói về bốn phương hướng của địa cầu theo cách riêng của mình, quay mặt về hướng Đông, lưng về hướng Tây, vậy tay hữu chỉ về hướng Nam và tay tả hướng Bắc.
Người kiện cáo thường đứng bên hữu người bị cáo (Thi 109:6). Như trong Xa 3:1, Sa-tan đứng bên tay hữu Giê-hô-sua đặng cáo người. Có khi trái lại, người đứng bên tay hữu là có ý binh vực, che chở, nâng đỡ (Thi 16:8; 109:31).
Kinh Thánh thường chép về luật pháp: “Chớ xây qua bên hữu hoặc bên tả” (Giô 1:7; 23:6; IICác 22:2), ý nghĩa là không nên bỏ luật nào, đừng làm quá đỗi hay giảm bớt nhưng phải theo đúng luật pháp mãi mãi, như người đi đường thẳng.
Chúa Jesus dạy dỗ nên làm việc thiện một cách kín đáo, Ngài phán: “Đừng cho tay tả biết tay hữu là việc gì” (Mat 6:3); nghĩa là ta phải tránh sự khoe khoang và không lo nghĩ gì đến phần thưởng.