Phương Bắc

Phương Bắc Northern land, from the North. Septentrion.

Danh từ đó thường thấy ở trong Cựu Ước, dùng có ý như sau:

Có mấy khúc trong Giê-rê-mi, Ê-xê-chi-ên, và Sô-phô-ni chỉ về một xứ riêng, thường chỉ về A-sy-ri và Ba-by-lôn là những kẻ thù nghịch của Y-sơ-ra-ên từ phương Bắc đến đánh (Giê 3:18, 46; Êxê 26:7; Sô 2:13).

Nơi có thành Ni-ni-ve, ở Đông bắc Giê-ru-sa-lem, và nơi có Ba-by-lôn ở phía Đông, những đường trực tiếp từ đồng vắng đến rất gập ghềnh, không tiện lợi cho việc hành quân, nên trước hết đoàn quân phải đến phía Bắc Sy-ri, và sau đó kéo về hướng Đông (so Sáng 29:1).

Trong Êxê 38:6 chép “Gô-me và hết thảy quân đội đó, nhà Tô-ga-ma ở phía cực bắc.” Có người cho là xứ Arménie (so Sáng 10:3; ISử 1:6; Êxê 27:14).

Bờ phía Bắc Xứ Thánh, như kể trong Dân 34:7-9; Êxê 47:15-17, không thể định chắc chắn là ở đâu. Có lẽ là miền lân cận núi Hẹt-môn, không kể Li-ban và Đa-mách.

Lên đầu trang