Ha-na-nia Hananiah. Hanania (Giê-hô-va đã tỏ lòng nhơn lành).
I. Một trong mười bốn con của Hê-man và thuộc về ban thứ mười sáu về người thổi kèn và ngợi khen Chúa (ISử 25:4, 23).
II. Một đại thần của vua Ô-xia cai quản đạo binh (IISử 26:11).
III. Cha của vua Sê-đê-kia trong đời vua Giê-hô-gia-kim (Giê 36:12).
IV. Con trai của A-xua, một người Bên-gia-min tại Ga-ba-ôn, và một tiên tri giả trong đời Sê-đê-kia, vua Giu-đa. Trong năm thứ IV của vua Sê-đê-kia, 595 T.C., Ha-na-nia phản đối tiên tri Giê-rê-mi, và nói tiên tri công nhiên trong đền thờ rằng: chỉ trong hai năm, vua Giê-cô-nia cùng với những người đồng bị bắt làm phu tù với những khí cụ trong nhà Chúa mà Nê-bu-cát-nết-sa đã cướp lấy mang sang Ba-by-lôn sẽ được mang về Giê-ru-sa-lem (Giê 28:1-). Ông đã bí mật dùng mưu điều đình với Pha-ra-ôn Hốp-ra. Ha-na-nia cất cái ách khỏi cổ tiên tri Giê-rê-mi và bẻ đi để làm chứng lời tiên tri mình là đúng (Giê 27:1-). Vì trước kia Giê-rê-mi đã theo lời dặn của Đức Giê-hô-va mà mang ách đó để làm dấu xứ Giu-đê cùng những xứ lân cận phải phục đế quốc Ba-by-lôn.
Nhưng Chúa truyền cho Giê-rê-mi đi và nói cho Ha-na-nia rằng vì ách bằng gỗ đã bị bẻ gãy thì sẽ làm ách bằng sắt thế vào, vững chắc đến nỗi Ba-by-lôn quản trị 70 năm. Giê-rê-mi thêm sự quở trách nầy và nói tiên tri Ha-na-nia sẽ chết. Sự ứng nghiệm lời tiên tri đó là kết luận về cuộc đời của tiên tri giả đó.
V. Ông của Gi-rê-gia đốc canh của Bên-gia-min, cha của Sê-lê-mia. Gi-rê-gia là người bắt giam Giê-rê-mi (Giê 37:13).
VI. Trưởng tộc của một họ hàng Bên-gia-min sinh sống ở Giê-ru-sa-lem (ISử 8:24).
VII. Tên Hê-bơ-rơ của Sa-đơ-rắc, theo lời truyền khẩu Giu-đa thuộc nhà Đa-vít (Đa-ni-ên 1:3, 6, 7, 11, 19; 2:17).
VIII. Con của Xô-rô-ba-bên (ISử 3:19), và là tổ của Đấng Christ. Trong gia phổ Đấng Christ, Lu 3:27 chép là Giô-a-nan. Vì sử dụng tiếng Hê-bơ-rơ nên hai tên đó hơi giống nhau.
IX. Thầy tế lễ lấy vợ ngoại bang, là một trong các con cháu Bê-bai, cùng E-xơ-ra từ Ba-by-lôn về (Exơ 10:28).
X. Một thầy tế lễ, người trong bọn thợ hòa hương, tu bổ một phần vách thành Giê-ru-sa-lem, trong đời Nê-hê-mi (Nê 3:8).
XI. Một người sửa vách thành Giê-ru-sa-lem (Nê 3:30).
XII. Một trưởng tộc của những thầy tế lễ về họ Giê-rê-mi trong đời vua Giô-gia-kim (Nê 12:12).
XIII. Người được Nê-hê-mi giao phó việc cai trị Giê-ru-sa-lem, và với Ha-na-ni sắp đặt việc canh giữ các cửa Giê-ru-sa-lem (Nê 7:2).
XIV. Một người Y-sơ-ra-ên đóng dấu mình trong giao ước trong đời Nê-hê-mi (Nê 10:23).