Đức Chúa Trời khuyên dân Y-sơ-ra-ên chớ cầu tìm vua ISa 8:9-18
Dân Y-sơ-ra-ên:
Muốn có vua cai trị là phạm tội ISa 12:17-20
Tìm vua tức là từ chối Đức Chúa Trời làm vua của mình ISa 8:7;10:19
Cầu vua vì muốn giống như các dân ngoại lân bang họ ISa 8:5,19-20
Nhơn cơn giận Đức Chúa Trời mà được vua Ôs 13:11
Chỉ Đức Chúa Trời có quyền lập vua Phục 17:14-15; ISa 9:16-17;16:12
Ban đầu ngôi vua Y-sơ-ra-ên không phải là ngôi tổ truyền Phục 17:20; ISa 13:13-14;15:28-29
Ngôi vua Y-sơ-ra-ên khởi sự theo chế độ truyền thống từ Đa-vít IISa 7:12-16; Thi 89:35-37
Người ngoại bang không được làm vua dân Y-sơ-ra-ên Phục 17:15
Quốc luật các vua do Sa-mu-ên tập thành ISa 10:25
Vua chẳng nên thêm nhiều:
Ngựa Phục 17:16
Phi-tần Phục 17:17
Của cải Phục 17:17
Buộc các vua phải mạng sao một bổn luật pháp cho mình Phục 17:18-20
Vua có quyền gây giặc và giải hòa ISa 11:5-7
Các vua lắm khi rất độc đoán ISa 22:17-18; IISa 1:15;4:9-12; ICác 2:23,25,31
Các lễ dùng khi tôn vua:
Xức dầu ISa 10:1;16:13; Thi 89:20
Đội vương miện IICác 11:12; IISử 23:11; Thi 21:3
Thổi kèn để tuyên bố IISa 15:10; ICác 1:34; IICác 9:13;11:14
Ngự lên ngai ICác 1:35,46; IICác 11:19
Sự đai gươm Thi 45:3
Nhận bản sao luật pháp IICác 11:12; IISử 23:11
Lập giao ước với dân sự IISa 5:3
Được tung hô “Vua vạn tuế” ISa 10:24; IISa 16:16; IICác 11:12
Dâng của lễ thù ân ISa 11:15
Dự tiệc yến ISử 12:38-39;29:22
Có lính thị vệ thường trực bên vua ISa 13:2; IISử 12:10
Vua ở trong cung điện IISử 9:11; Thi 45:15
Vua mặc huỳnh bào ICác 22:30; Mat 6:29
Lúc lên ngôi vua lắm khi đổi tên IICác 23:34;24:17
Thần bộc của vua là:
Quan tể tướng IISử 28:7; ICác 4:5; IISa 8:18
Quan mưu sĩ ISử 27:33
Đầu các quan lại ICác 4:5,7-19
Quan cai cung điện ICác 4:6; IISử 28:7
Quan ký lục IISa 8:17; ICác 4:3
Quan tổng binh IISa 8:16; ICác 4:4
Đầu trưởng của quan thị vệ IISa 8:18;20:23
Quan thái sư IISa 8:16
Quan thủ bộ ICác 4:3
Quan giữ áo lễ IICác 22:14; IISử 34:22
Quan cai kho tàng ISử 27:25
Quan coi việc cống thuế ICác 4:6;12:18
Quan coi sóc các đất ruộng của vua ISử 27:26
Quan coi sóc các vườn nho của vua ISử 27:27-28
Quan coi sóc các bầy súc vật của vua ISa 21:7; ISử 27:29-30
Quan coi sóc bầy lạc đà của vua ISử 27:30
Người vác binh khí vua ISa 16:21
Quan chước tửu ICác 10:5; IISử 9:4
Dân sự rất kính cẩn khi đến gần vua ISa 24:8; IISa 9:8;14:22; ICác 1:23
Dân ngoại bang tấn công cho vua ICác 10:2,10,25; IICác 5:5; Mat 2:11
Bên tay hữu vua vốn chỗ sang trọng ICác 2:19; Thi 45:9;110:1
Các đầy tớ đều đứng chầu trước mặt vua ICác 10:8; IICác 25:19
Vua hay đãi khách ISa 20:22-25; IISa 9:7-13;19:33; ICác 4:22-23,28
Huê lợi vua do nơi:
Dân sự tình nguyện cung tiến ISa 10:27;16:20; ISử 12:39-40
Sự tấn công của các ngoại bang ICác 4:21,24-25; IISử 8:8;17:11
Thuế khóa ICác 4:7-19;10:15
Bầy súc vật của vua IISử 32:29
Huê lợi của đất ruộng vua IISử 26:10
Vua có khi sách lập kẻ kế vị mình ICác 1:33-34; IISử 11:22-23
Vua bị phạt vì trái mạng lịnh Đức Chúa Trời IISa 12:7-12; ICác 21:16-24
Những vua trị vì trên cả Y-sơ-ra-ên:
Sau-lơ ISa 11:15-31; ISử 10:1-14
Đa-vít IISa 2:4; ICác 2:11; ISử 11:29
Sa-lô-môn ICác 1:39-11:43; IISử 1:1-9:31
Rô-bô-am (kỳ đầu trị vì người) ICác 12:1-20; IISử 10:1-16
Những vua trị vì nước Giu-đa:
Rô-bô-am (Kỳ cuối cùng đời trị vì người) ICác 12:21-24;14:21-31; IISử 10:17-12:16
A-bi-giam ICác 15:1-8; IISử 13:1-22
A-sa ICác 15:9-24; IISử 14:1-16:14
Giô-sa-phát ICác 22:41-50; IISử 17:1- 21:1
Giô-ram IICác 8:16-24; IISử 21:1-20
A-cha-xia IICác 8:25-29;9:16-29; IISử 22:1-9
A-tha-li (mẹ của A-cha-xia) IICác 11:1-3; IISử 22:10-12
Giô-ách IICác 11:4-12; IISử 23:1-24:27
A-ma-xia IICác 14:1-20; IISử 25:1-28
A-xa-ria (Ô-xia) IICác 14:21-22;15:1-7; IISử 26:1-23
Giô-tham IICác 15:32-38; IISử 27:1-9
A-cha IICác 16:1-20; IISử 28:1-27
Ê-xê-chia IICác 18:1-20:21; IISử 29:1-32:33
Ma-na-se IICác 21:1-18; IISử 33:1-20
A-môn IICác 21:19-26; IISử 33:21-25
Giô-si-a IICác 22:1-23:30; IISử 34:1-35:26
Giô-a-cha IICác 23:31-33; IISử 36:1-4
ô-gia-kim IICác 23:34-24:6; IISử 36:5-8
Giê-hô-gia-kin IICác 24:8-16; IISử 36:9-10
Sê-đê-kia IICác 24:17-25:7; IISử 36:11-21
Những vua trị vì nước Y-sơ-ra-ên:
Giê-rô-bô-am ICác 12:20,25-14:20
Na-đáp ICác 15:25-27,31
Ba-ê-sa ICác 15:28-16:7
Ê-la ICác 16:8-14
Xim-ri ICác 16:11-12,15-20
Ôm-ri ICác 16:23-28
A-háp ICác 16:29-22:40
A-cha-xia ICác 22:52-53; IICác 1:1-18
Giô-ram IICác 3:1-9:26
Giê-hu IICác 9:3-10:36
Giô-a-cha IICác 13:1-9
Giô-ách IICác 13:10-25;14:8-16
Giê-rô-bô-am II IICác 14:23-29
Xa-cha-ri IICác 15:8-12
Sa-lum IICác 15:13-15
Mê-na-hem IICác 15:16-22
Phê-ca-hia IICác 15:23-26
Phê-ca IICác 15:27-31;16:5
Ô-sê IICác 17:1-5
Vua gọi bằng người chịu xức dầu của Giê-hô-va ISa 16:6;24:7; IISa 19:21
Sự phản loạn của:
Áp-sa-lôn cùng vua Đa-vít IISa 15:10
A-đô-ni-gia cùng vua Sa-lô-môn ICác 1:5-7
Giê-rô-bô-am với vua Rô-bô-am ICác 12:12,16
Ba-ê-sa với vua Na-đáp ICác 15:27
Xim-ri với vua Ê-la ICác 16:9-10
Ôm-ri với vua Xim-ri ICác 16:17
Giê-hu với vua Giô-ram IICác 9:14
Sa-lum với vua Xa-cha-ri IICác 15:10
Mê-na-hem với vua Sa-lum IICác 15:14
Phê-ca với Mê-na-hem ICác 15:25
Đức Chúa Trời lựa chọn vua Phục 17:15; ISử 28:4-6
Quyền vua bởi Đức Chúa Trời chỉ định Rô 13:1
Đức Chúa Trời xức dầu cho vua ISa 16:12; IISa 12:7
Đức Chúa Trời lập vua lên ISa 12:13; Đa 2:21
Đức Chúa Trời truất ngôi vua ICác 11:11; Đa 2:21
Đấng Christ là Chúa của các vua Khải 1:5
Đấng Christ là Vua của các vua Khải 17:14
Nhờ Đấng Christ các vua cai trị Châm 8:15
Ai chống cự quyền vua tức chống cự Đức Chúa Trời Rô 13:2
Vua có quyền bắt người ta phải vâng lời Truyền 8:4
Dân sự đông nhiều tức là vinh hiển của vua Châm 14:28
Vua không phải được cứu vì binh đông Thi 33:16
Các vua đáng nên:
Kính sợ Đức Chúa Trời Phục 17:19
Phục sự Christ Thi 2:10-12
Giữ luật pháp của Đức Chúa Trời ICác 2:3
Kê cứu Kinh Thánh Phục 17:19
Lo giúp đỡ cho Hội Thánh của Đức Chúa Trời Exơ 1:2-4;6:1-12; Ês 49:23
Trị vì cách kính sợ Đức Chúa Trời IISa 23:3
Binh vực duyên cớ của kẻ khốn cùng Châm 31:8-9
Dò xét mọi sự Châm 25:2
Coi chừng e làm hư sự xét đoán chăng Châm 31:5
Vua ghét sự hà tiện được trường thọ Châm 28:16
Nhờ sự công bình ngôi vua được vững bền Châm 16:12;29:14
Khuyên vua chớ:
Buông mình cho sự dâm dục Châm 31:3
Nói giả dối Châm 17:7
Lắng tai nghe lời giả dối Châm 29:12
Say rượu Châm 31:4-5
Phải giảng Tin Lành cho các vua Công 9:15;26:27-28
Vua thiếu trí hiểu hà hiếp người ta nhiều Châm 28:16
Đức Chúa Trời thường trách phạt các vua ISử 16:21
Vua nào nghịch cùng Christ bị đoán phạt Thi 2:2,5,9
Các vua minh lương:
Tôn cao Đức Chúa Trời Thi 99:4-5
Phán truyền lời Chúa Châm 16:10
Ưa thích môi miệng công bình Châm 16:13
Gớm ghiếc sự gian ác Châm 16:12
Đánh tan các điều ác Châm 20:8
Phạt kẻ ác Châm 20:26
Làm ơn cho tôi tớ khôn sáng Châm 14:35
Khiến kẻ siêng năng được tôn trọng Châm 22:29
Người khôn ngoan làm nguôi cơn thạnh nộ vua Châm 16:14
Nên trừ các mưu sĩ gian ác khỏi trước mặt vua IISử 22:3-4; Châm 25:5
Chớ nên rủa sả vua Xuất 22:28; Truyền 10:20
Chớ nên nói xấu vua Gióp 34:18; IIPhi 2:10
Phải đóng thuế cho vua Mat 22:21; Rô 13:6-7
Chớ phô mình trước mặt vua Châm 25:6
Người ta phải:
Kính trọng vua Châm 24:21; ISa 24:8; ICác 1:23,31; Rô 13:7; IPhi 2:17
Vâng mạng lịnh vua Rô 13:1,5; IPhi 2:13
Cầu nguyện cho vua ITim 2:1-2
Rất ngu dại mà chống cự quyền vua Châm 19:12;20:2
Kẻ chống cự quyền vua bị phạt Rô 13:2
Kẻ tra tay vào vua mắc phải tội nặng ISa 26:9; IISa 1:14
Kẻ theo lòng tư dục hay khinh dể quyền vua IIPhi 2:10; Giu 1:8
Tương chứng về những vua minh lương:
Đa-vít IISa 8:15
A-sa ICác 15:11
Giô-sa-phát ICác 22:43
A-xa-ria IICác 15:3
A-ma-xia IICác 15:3
Ô-xia IICác 15:34
Ê-xê-chia IICác 18:3
Giô-si-a IICác 22:2