VÂY HÃM, Sự

Sự vây hãm những thành kiên cố IICác 18:13

Hăm dọa hình phạt bằng sự vây hãm các thành Phục 28:52; IISử 32:1

Sự vây hãm được vẽ ra là:

Đóng quân trước thành IISa 12:28

Hãm đánh thành IICác 25:1

Sai đạo binh vây thành IICác 6:14; Lu 21:20

Dàn trận đánh Giê 50:9

Đến trên thành khắp tứ bề Giê 51:2

Có khi sự vây hãm trải qua nhiều năm IICác 17:5

Ám chỉ đến tiếng om sòm của sự vây hãm Giôên 2:5

Quân sĩ có phần trong sự vây hãm:

Xây đồn đắp lũy Êxê 4:2;26:8

Đào chiến hào chung quanh thành Lu 19:43

Lợi dụng đủ thứ binh khí mà vây thành Êxê 23:24

Phá hết nguồn nước của Xứ IICác 19:24

Lắm khi sắp quân phục Quan 9:34

Biểu thành đầu phục ICác 20:2-3; IICác 18:18,20

Hay dùng máy phá thành Êxê 4:2;26:9

Bắn tên vào thành IICác 19:32

Có khi phải chịu khổ nhiều đương lúc hãm thành Êxê 29:18

Đức Chúa Trời nghiêm cấm dân Y-sơ-ra-ên đốn cây trái lúc vây hãm thành nào Phục 20:19-20

Ám chỉ về sự khó khăn của sự vây hãm thành Châm 18:19

Thành phố bị vây hãm:

Phải tu bổ chỗ hư hỏng và xây đồn đắp lũy đặng phòng vệ thành IISử 32:5; Ês 22:9-10; Na 3:14

Phải chứa nước để phòng cơn bị hãm Na 3:14

Phải ngăn chận nước chảy vào thành, khiến cho quân bị vây hãm không có nước uống IISử 32:3-4

Đóng cửa thành nghiêm nhặt Giô 6:1

Đặt dân cư ở trên vách thành đặng phòng thủ IISa 11:20-21; IICác 18:26; IISử 32:18

Có khi sắp quân phục Giê 51:12

Lắm khi bị đói kém IICác 6:26-29;25:3; Êxê 6:12

Lắm khi bị ôn dịch Giê 21:6;32:24

Có khi tuyệt vọng phải cầu hòa với quân xâm hãm ISa 11:1-3

Phải bị phục binh của địch quân mà thất bại Quan 9:43-44

Phải thua vị quân thù leo lên hãm thành Giô 10:35; IISa 12:29

Lắm khi nhờ đạo quân đồng minh cứu viện ISa 11:11;23:5

Khuyên dân cư thành phố bị vây hãm hãy vững lòng bền chí mà cố thủ lấy thành IISử 32:6-8

Những thành bị vây hãm lắm khi bị:

Quân xâm hãm cướp giựt Giê 50:26-27

Quân xâm hãm dùng lưỡi gươm giết cả dân cư Giô 10:28,30,32,35; Giê 50:30

Phá hủy Quan 9:45

Thiêu đốt Giô 8:19

Quân xâm hãm rắc muối trên Quan 9:45

Kẻ lấy thành có công riêng IISa 12:28

Những sự vây hãm Kinh Thánh nói đến là:

Giê-ri-cô Giô 6:2-20

A-hi Giô 7:2-4;8:1-19

Ma-kê-đa Giô 10:28

Líp-na Giô 10:29-30

La-ki Giô 10:31-32

Éc-lôn Giô 10:34-35

Hếp-rôn Giô 10:36-37

Đê-bia Giô 10:38-39

Si-chem Quan 9:34-35

Thê-bết Quan 9:50

Gia-be trong Ga-la-át ISa 11:1

Kê-i-la ISa 23:1

Xiếc-lác ISa 30:1-2

Ráp-ba IISa 11:1;12:26-29

Tiết-sa ICác 16:17

Sa-ma-ri ICác 20:1; IICác 6:24;17:5

RAmốt trong Ga-la-át ICác 22:4,29

Những thành của Y-sơ-ra-ên trong xứ Ga-li-lê IICác 15:29

Những thành của Giu-đa IICác 18:13

Giê-ru-sa-lem IICác 24:10-11;25:1-2

Sự vây hãm làm ví dụ về:

Sự đoán phạt của Đức Chúa Trời Mi 5:10-13

Sự tai hại của Si-ôn Ês 1:8

Lên đầu trang