Căn nguyên của trại từ thời thái cổ Sáng 4:20
Trại gọi là:
Nhà tạm Dân 24:5; Giê 35:7
Màn Ês 54:2; Ha 3:7
Trại có thể giương ra Ês 40:22;54:2
Dùng cây cột vào những cái nọc để giương trại Ês 54:2; Giê 10:20 cũng xem Quan 4:21
Những người dùng trại:
Các thánh tổ xưa Sáng 13:5;25:27; Hêb 11:9
Dân Y-sơ-ra-ên ở trong đồng vắng Xuất 33:8; Dân 24:2
Dân Y-sơ-ra-ên trong các cơn chiến tranh ISa 4:3,10;29:1; ICác 16:16 (dinh là trại)
Người Rê-cáp Giê 35:7,10
Người A-ráp Ês 13:20
Kẻ chăn chiên ở ngoài đồng Nhã 1:8; Ês 38:12
Các dân tộc phương đông Quan 6:5; ISa 17:4; IICác 7:7; ISử 5:10
Đờn bà ở trong trại riêng không ở chung với đờn ông Sáng 24:67
Đầy tớ cũng có trại riêng Sáng 31:33
Đóng trại:
Có thứ tự Dân 1:52
Gần suối nước Sáng 13:10,12;26:17-18; ISa 29:1
Dưới cây Sáng 18:1,4; Quan 4:5
Trên mái nhà (sân nóc nhà) IISa 16:22
Ám chỉ về thói quen kẻ nào đi trước tìm nơi đóng trại Phục 1:33
Ám chỉ về sự cuốn trại dời đi chỗ khác cách dễ dàng mau chóng Ês 38:12
Sánh trại dân Giu-đa với trại kẻ khác Dân 24:5 sánh với Nhã 1:5
Thói quen ngồi hoặc đứng tại cửa trại Sáng 18:1; Quan 4:20
Trại làm ví dụ về:
Các từng trời (giương ra như màn) Ês 40:22
Hội Thánh được bành trướng (mở rộng nơi trại người) Ês 54:2