(Thời gian, thời kỳ)
Thời gian thế gian tồn tại gọi là thì giờ Khải 10:6
Khoảng thời kỳ của biến động nào cũng gọi là thì giờ Quan 18:31
Thì giờ là một kỳ nhứt định Nê 2:6
Tính thì giờ bằng:
Năm Sáng 15:13; IISa 21:1; Đa 9:2
Tháng Dân 10:10; ISử 27:1; Gióp 3:6
Tuần lễ Đa 10:2; Lu 18:12
Ngày Sáng 8:3; Gióp 1:6; Lu 11:3
Giờ Đa 5:5; Giăng 11:9
Giây phút Lu 4:5; ICô 15:52 cũng xem Xuất 33:5
Các vì sáng trên trời định để tính và chia thì giờ Sáng 1:14
Phép trắc ảnh phát minh sớm hơn hết để chỉ ra thì giờ IICác 20:9-11
Những niên hiệu dùng để tính thì giờ:
Năm sanh ra của thánh tổ trong đời các thánh tổ Sáng 7:11;8:13;17:1
Ngày dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi xứ Ê-díp-tô Xuất 19:1;40:17; Dân 9:1;33:38; ICác 6:1
Năm hân hỉ Lê 25:15
Năm các vua lên ngôi ICác 6:1;15:1; Ês 36:1; Giê 1:2; Lu 3:1
Năm xây cất xong đền thờ ICác 9:10; IISử 8:1
Ngày dân Giu-đa bị bắt làm phu tù Êxê 1:1;33:21;40:1
Một phần của một khoảng thì giờ thường được kể thế cho khoảng trọn vẹn ISa 13:1; Êxơ 4:16 sánh với Êxơ 5:1
Danh từ thì giờ (kỳ, thì) trong lời tiên tri có nghĩa là một năm tiên tri, tức là 365 ngày trời Đa 12:7; Khải 12:14
Thì giờ của đời người rất ngắn Thi 89:47
Tín đồ nên lợi dụng thì giờ Êph 5:16; Cô 4:5
Tín đồ nên lấy lòng kính sợ mà ăn ở trong thế gian ở trọ đời nầy IPhi 1:17
Những khoảng thì giờ nói đến là:
Đời xưa Ês 45:21
Kỳ thuận tiện Ês 49:8; IICô 6:2
Kỳ thăm phạt Giê 46:21;50:27
Kỳ thơ thái Công 3:19-20
Kỳ muôn vật đổi mới Công 3:21
Kỳ hoán cải Hêb 9:10
Kỳ lành bịnh Giê 14:19
Thì giờ có cần dùng Hêb 4:16
Khi thử thách Lu 8:13
Thì xấu xa Thi 37:19
Ngày tai họa Thi 27:5; Truyền 9:12
Khi hoạn nạn Giê 14:8
Các sự biến động ở trong khoảng thì giờ được tiền định bởi Đức Chúa Trời Công 27:26
Mọi ý chỉ của Đức Chúa Trời được trọn vẹn trong thì giờ tiền định Mác 1:15; Ga 4:4