I. LỄ HÂN HỈ
Phải giữ lễ hân hỉ mỗi 50 năm Lê 25:8,10
Bắt đầu giữ lễ hân hỉ nhằm ngày chuộc tội Lê 25:9
Lễ hân hỉ gọi là:
Năm phóng mọi Êxê 46:17
Năm cứu chuộc Ês 63:4
Năm ơn của Giê-hô-va Ês 61:2
Lễ hân hỉ rất thánh Lê 25:12
Truyền lễ hân hỉ bằng sự thổi kèn Lê 25:9; Thi 89:15 (ám chỉ);
Luật của lễ hân hỉ:
Phải thôi cày cấy Lê 25:11
Huê lợi của đất sẽ là của chung Lê 25:12
Được phép chuộc lại của cải bị bán Lê 25:23-27
Sản nghiệp qui về nguyên chủ Lê 25:10,13,28;27:24
Phải phóng thích các nô lệ Hê-bơ-rơ Lê 25:40-41,54
Nếu không chuộc lại nhà trong thành khi đúng hạn, thì cứ thuộc về chủ mua Lê 25:30
Khi bán tài sản thì cứ theo lễ hân hỉ mà tính Lê 25:15-16
Giá của cải thánh phải tính theo lễ hân hỉ Lê 27:14-23
Lễ hân hỉ làm hình bóng về Tin Lành Ês 61:1-2; Lu 4:18-19
II. LỄ KHÁNH THÀNH
Lễ khánh thành kỷ niệm sự làm sạch đền thờ sau khi Antioche Epiphane làm ô uế Đa 11:31
Giữ trong tháng Chislêu, mùa đông Giăng 10:22
III. LỄ LỀU TẠM
Giữ lễ lều tạm sau mùa màng và hầm rượu Phục 16:13
Lễ lều tạm bắt đầu ngày 15 tháng bảy Lê 23:34,39
Giữ lễ lều tạm trong bảy ngày Lê 23:34,41; Phục 16:13,15
Lễ lều tạm gọi là lễ mùa màng Xuất 34:22
Các người nam phải giữ lễ lều tạm ở trước mặt Đức Chúa Trời Xuất 23:16-17
Nhằm ngày đầu và ngày chót của lễ lều tạm phải có nhóm họp thánh Lê 23:35,39; Dân 29:12,35
Những của lễ phải dâng lên nhằm lễ lều tạm Lê 23:36-37; Dân 29:13-39
Phải giữ lều tạm:
Cách vui vẻ Phục 16:14-15
Đời đời Lê 23:41
Trong lễ lều tạm người ta ở trong trại Lê 23:42; Nê 8:15-16
Phải đọc luật pháp cho cả dân sự nghe nhằm lễ lều tạm Phục 31:10-12; Nê 8:18
Những phong tục người ta giữ nhằm lễ lều tạm:
Cầm nhánh cây dương liễu và tàu chà là Lê 23:40; Khải 7:9
Múc nước tại ao Si-lô-am Ês 12:3; Giăng 7:2,37-39
Hát hô-sa-na Thi 118:24-29; Mat 21:8-9
Giữ lễ lều tạm để kỷ niệm lúc dân Y-sơ-ra-ên ở đồng vắng Lê 23:43
Kỳ giữ lễ lều tạm bất thường:
Khi làm lễ khánh thành đền thờ Sa-lô-môn ICác 8:2,65
Khi dân Giu-đa ở Ba-by-lôn trở về tổ quốc Exơ 3:4; Nê 8:17
IV. LỄ NĂM SA-BÁT
Phải giữ lễ năm sa-bát cho đất Lê 25:2
Phải giữ lễ năm sa-bát mỗi bảy năm Xuất 23:11; Lê 25:4
Huê lợi dư của năm thứ sáu làm đồ ăn cho lễ năm sa-bát Lê 25:20-22
Luật của lễ năm sa-bát:
Phải nghỉ mọi công việc ở ngoài đất ruộng Lê 25:4-5
Hoa quả của đất trong lễ năm sa-bát là của chung Xuất 23:11; Lê 25:6-7
Phải tha nợ Phục 15:1-3; Nê 10:31
Phải phóng thích các tôi mọi Hê-bơ-rơ Xuất 21:2; Phục 15:12
Phải đọc luật pháp cho cả dân nghe Phục 31:10-13
Sự giải phóng nô lệ trong lễ năm sa-bát không nên chặt lòng đối với kẻ nghèo Phục 15:9-11
Vì không giữ lễ năm sa-bát thì bị trách phạt Lê 26:34-35,43; Giê 34:13-18
Bảy mươi năm phu tù tại Ba-by-lôn vốn sự hình phạt vì không giữ lễ năm sa-bát IISử 36:20-21
Lễ năm sa-bát được lập lại sau khi dân Giu-đa ở Ba-by-lôn trở về Nê 10:31
V. LỄ NGŨ TUẦN
Giữ lễ ngũ tuần ngày thứ 50 sau khi dâng bó lúa đưa qua đưa lại Lê 23:15-16; Phục 16:9
Lễ ngũ tuần gọi là:
Mùa hoa quả đầu tiên Xuất 23:16
Lễ các tuần lễ Xuất 34:22; Phục 16:10
Ngày hoa quả đầu mùa Dân 28:26
Lễ ngũ tuần Công 2:1
Phải giữ lễ ngũ tuần đời đời Lê 23:21
Các người nam phải giữ lễ ngũ tuần ở trước mặt Giê-hô-va Xuất 23:16-17; Phục 16:16
Nhằm lễ ngũ tuần phải có sự nhóm hiệp thánh Lê 23:21; Dân 28:26
Phải giữ lễ ngũ tuần cách vui vẻ Phục 16:11-12
Nhằm lễ ngũ tuần phải dâng ổ bánh đầu mùa Lê 23:17; Phục 16:10
Những của lễ phải dâng nhằm lễ ngũ tuần Lê 23:18-19; Dân 28:27-31
Thánh Linh giáng lâm nhằm lễ ngũ tuần Công 2:1-3
Hội Thánh đầu tiên giữ lễ ngũ tuần Công 20:16; ICô 16:8
VI. LỄ PHU-RIM
Mạc-đô-chê lập lễ Phu-rim Êxơ 9:20-22
Lễ phu-rim kỷ niệm sự đánh đổ mưu ác của Ha-man Êxơ 3:7-15;9:24-26
Lễ phu-rim bắt đầu ngày 14 tháng 12 Êxơ 9:17
Giữ lễ phu-rim trong hai ngày Êxơ 9:21
Cách giữ lễ phu-rim Êxơ 9:17-19,22
Dân Giu-đa tự buộc mình phải giữ lễ phu-rim Êxơ 9:27-28
Lịnh mạng hoàng hậu Ê-xơ-tê định giữ lễ phu-rim Êxơ 9:29-32
VII. LỄ THỔI KÈN
Giữ lễ thổi kèn ngày mồng một tháng 7 Lê 23:24; Dân 29:1
Lễ thổi kèn là một ngày lễ kỷ niệm tiếng kèn thổi Lê 23:4
Nhằm lễ thổi kèn phải nghỉ công việc xác thịt và nhóm họp thánh Lê 23:24-25
Những của lễ dâng lên nhằm lễ thổi kèn Dân 29:2,6
VIII. LỄ TRĂNG NON
Giữ lễ trăng non mồng một của mỗi tháng Dân 10:10
Giữ lễ trăng non có thổi kèn Dân 10:10; Thi 81:3-4
Những của lễ dâng lên nhằm lễ trăng non Dân 28:11-15
Lễ trăng non là một thời kỳ:
Hỏi thăm sứ giả của Đức Chúa Trời IICác 4:23
Thờ phượng Đức Chúa Trời trong đền thờ của Ngài Ês 66:23; Êxê 46:1
Nhằm lễ trăng non người ta hay ăn tiệc [dc ISa 20:5,18
Người ta giữ lễ trăng non cách trọng thể ISử 23:31; IISử 2:4;8:13;31:3
Lễ trăng non được lập lại sau khi dân Y-sơ-ra-ên ở Ba-by-lôn trở về Exơ 3:5; Nê 10:33
Đức Chúa Trời gớm ghê sự giữ lễ trăng non cách bề ngoài Ês 1:13-14
Kẻ gian ác ghét lễ trăng non Amốt 8:5
Dân Giu-đa vì cớ tội lỗi không được giữ lễ trăng non Ôs 2:11
Tín đồ Christ chẳng nên giữ lễ trăng non Cô 2:16 và Ga 4:10
IX. LỄ THƯỜNG NIÊN, CÁC
Đức Chúa Trời sáng lập các lễ thường niên Xuất 23:14
Kể lại các lễ thường niên Xuất 23:15-16
Các lễ thường niên gọi là:
Những kỳ lễ Ês 1:14
Những lễ của Giê-hô-va Lê 23:4
Lễ trọng thể IISử 8:13; Ês 1:13; Ca 1:4
Dân Y-sơ-ra-ên lên Giê-ru-sa-lem mà giữ các lễ thường niên Thi 122:4
Các người nam phải giữ các lễ thường niên Xuất 23:17;34:23
Con trẻ khởi sự giữ các lễ thường niên khi 12 tuổi Lu 2:42
Đờn bà thường giữ các lễ thường niên ISa 1:3,9; Lu 2:41
Dân Giu-đa vui mừng mà giữ các lễ thường niên Thi 122:1-2
Dân Giu-đa đi từng đoàn đông đúc lên giữ các lễ thường niên Thi 42:4; Lu 2:44
Khi đi lên giữ các lễ thường niên có khi phải bị nguy (ám chỉ đến) Thi 84:6-7
Đức Chúa Trời gìn giữ xứ đương khi dân sự đi lên giữ các lễ thường niên Xuất 34:24
Những của lễ dâng lên trong khi giữ các lễ thường niên Xuất 34:20; Phục 16:16-17
Các lễ thường niên vốn thời kỳ:
Vui vẻ Thi 42:4; Ês 30:29
Dâng của lễ hi-sinh ISa 1:3; ICác 9:25
Ăn tiệc ISa 1:4,9
Mười chi phái Y-sơ-ra-ên bị Giê-rô-bô-am cám dỗ không đi lên các lễ thường niên ICác 12:27
Người Giu-đa kiều ngụ ở ngoại quốc cũng thường về để giữ các lễ thường niên Công 2:5-11;8:27
Jêsus Christ giữ các lễ thường niên Giăng 5:1;7:10
Vì cớ tội ác của dân Giu-đa, nên sự giữ các lễ thường niên của họ ra vô ích Ês 1:13-14; Amốt 5:21
Các lễ thường niên làm hình bóng về sự hội hiệp của Hội Thánh Hêb 12:23
X. LỄ VƯỢT QUA
Đức Chúa Trời sáng lập lễ vượt qua Xuất 12:1-2
Bắt giữ lễ vượt qua vào chiều ngày 14 tháng Giêng Xuất 12:2,6,18; Lê 23:5; Dân 9:3
Giữ suốt bảy ngày Xuất 12:15; Lê 23:6
Lễ vượt qua gọi là:
Lễ vượt qua Dân 9:5; Giăng 2:23
Lễ vượt qua của dân Giu-đa Giăng 2:13;11:55
Lễ vượt qua của Giê-hô-va Xuất 12:11,27
Lễ ăn bánh không men Mác 14:1; Lu 22:1
Ngày ăn bánh không men Công 12:4;20:6
Các người nam phải giữ lễ vượt qua ở trước mặt Đức Chúa Trời Xuất 23:17; Phục 16:16
Chiên con lễ vượt qua ăn nhằm ngày thứ nhứt của lễ vượt qua Xuất 12:6,8
Nhằm lễ vượt qua phải ăn bánh không men Xuất 12:15; Phục 16:3
Nhằm lễ vượt qua không nên:
Có men trong nhà của dân Xuất 12:19
Có men trong các địa hạt của dân Xuất 13:7; Phục 16:4
Ăn bánh có men Xuất 12:20
Kẻ ăn bánh có men nhằm ngày lễ vượt qua bị phạt nặng Xuất 12:15,19
Ngày thứ nhứt và ngày chót của lễ vượt qua phải có sự nhóm họp thánh Xuất 12:6; Dân 28:18,25
Những của lễ dâng lên nhằm lễ vượt qua Lê 23:8; Dân 28:19-24
Qua ngày sa-bát của lễ vượt qua phải dâng bó lúa đầu mùa Lê 23:10-14
Lễ vượt qua kỷ niệm:
Sự dung thứ con đầu lòng tại xứ Ê-díp-tô Xuất 12:12-14
Sự giải cứu khỏi xứ Ê-díp-tô Xuất 12:17,42;13:9; Phục 16:3
Phải giữ lễ vượt qua trải qua các thời đại Xuất 12:14;13:10
Phải dạy cho con cái mình ý nghĩa của lễ vượt qua Xuất 12:26-27;13:8
Phải dọn mình cho tinh sạch để giữ lễ vượt qua IISử 30:16-19; Giăng 11:55
Kẻ không được tinh sạch để giữ lễ vượt qua nhằm kỳ đã định, có phép giữ trong tháng hai Dân 9:6-11; IISử 30:2-3,15
Kẻ không chịu cắt bì chẳng ăn lễ vượt qua được Xuất 12:43,45
Khách lạ và tôi mọi mà đã chịu cắt bì cũng có phép ăn lễ vượt qua Xuất 12:44,48
Kẻ không chịu giữ lễ vượt qua bị xử tử Dân 9:13
Hễ ai ăn lễ vượt qua trái phép bị phạt IISử 30:18,20
Sự giữ lễ vượt qua bất thường:
Khi lìa bỏ xứ Ê-díp-tô Xuất 12:28,50
Trong đồng vắng Si-na-i Dân 9:3-5
Khi vào xứ Ca-na-an Giô 5:10-11
Trong đời trị vì Ê-xê-chia IISử 30:1
Trong đời trị vì Giô-si-a IICác 23:22-23; IISử 35:1,18
Sau khi dân Giu-đa ở Ba-by-lôn trở về Exơ 6:19-20
Trước khi Christ chịu khổ hại Lu 22:15
Môi-se bởi đức tin giữ lễ vượt qua Hêb 11:28
Jêsus Christ giữ lễ vượt qua luôn Mat 26:17-20; Lu 22:15; Giăng 2:13,23
Dân cư Giê-ru-sa-lem tiếp rước khách lạ vào nhà mình trong lúc họ ở thành ấy giữ lễ vượt qua Lu 22:11-12
Jêsus Christ sáng lập lễ tiệc thánh nhằm lễ vượt qua Mat 26:26-28
Theo phong tục, nhằm lễ vượt qua người ta tha cho một tội nhơn Mat 27:15; Lu 23:16-17
Ngày sa-bát của lễ vượt qua rất trọng thể Giăng 19:31
Ngày trước ngày sa-bát của lễ vượt qua gọi là ngày sắm sửa Giăng 19:14,31
Lễ vượt qua làm hình bóng về sự cứu chuộc bởi Christ làm ra ICô 5:7-8