Là sự sống của sinh vật Sáng 9:4; Lê 17:11,14
Là chất lỏng Phục 12:16
Có màu đỏ IICác 3:22; Giôên 2:31
Cả loài người bởi một huyết mà ra Công 17:26
Những người bị cấm ăn huyết là:
Loài người sau nước lụt Sáng 9:4
Dân Y-sơ-ra-ên dưới luật pháp Lê 3:17;17:10,12
Tín đồ đầu tiên Công 15:20,29
Dân Giu-đa lắm khi phạm luật mà ăn huyết ISa 14:32-33; Êxê 33:25
Huyết của con vật nào mình làm thịt ăn thì phải đổ ra trên mặt đất và lấp đất lại Lê 17:13; Phục 12:16,24
Chim hay ăn thịt ưa hút huyết Gióp 39:30,33
Những ác thú ưa uống huyết Dân 23:24; Thi 68:23
Làm đổ huyết loài người:
Đức Chúa Trời nghiêm cấm Sáng 9:5
Là việc Đức Chúa Trời lấy làm gớm ghiếc Châm 6:16-17
Làm ô uế xứ Thi 106:38
Làm ô uế cá nhơn nào phạm tội ấy Ês 59:3
Là tội dân Giu-đa thường phạm Giê 22:17; Êxê 22:4
Vốn một tội bị phạt luôn Sáng 9:6
Phương pháp cứu rỗi kẻ mắc tội đổ huyết đồng loại ra Phục 21:1-9
Giá của huyết không nên dâng cho Đức Chúa Trời Mat 27:6
Theo luật Môi-se định huyết:
Chuộc tội Xuất 30:10; Lê 17:11
Làm sạch sự ô uế do tội mà ra Hêb 9:13,19-22
Bôi trên bàn thờ và đổ ra ở dưới chân bàn thờ Xuất 29:12; Lê 4:7
Không được dâng với men Xuất 23:18;34:25
Không thể cất tội lỗi của linh tánh được Hêb 10:4
Kẻ thờ hình tượng hay dùng huyết làm lễ quán Thi 16:4
Nước hóa ra huyết trong xứ Ê-díp-tô vốn một phép lạ Xuất 4:30 sánh với Xuất 4:9
Nước hóa ra huyết trong xứ Ê-díp-tô cũng để đoán phạt nước ấy Xuất 7:17-21
Huyết làm ví dụ về:
Sự đắc thắng (rửa chân trong huyết) Thi 58:10;68:23
Sự hà hiếp cướp giựt (đổ huyết mà xây cất) Ha 2:12
Hiệu quả của kẻ đuổi theo sự hư hoại (sắm sẵn cho huyết) Êxê 35:6
Sự mắc tội (huyết đổ lại trên đầu mình) Lê 20:9; IISa 1:16; Êxê 18:13
Sự đoán phạt (cho uống huyết) Êxê 16:38; Khải 16:6