HÌNH PHẠT KẺ ÁC, Sự

Sự hình phạt kẻ ác:
Từ Đức Chúa Trời mà đến Lê 26:18,24; Phục 32:39-42; Ês 13:11;26:21;42:24; Giê 15:2;21:14;43:11;44:13; Ca 3:38; Êxê 7:3-4; Amốt 3:6; Mi 1:12
Gọi là chén thạnh nộ của Đức Chúa Trời Gióp 21:20; Thi 75:8; Ês 51:17; Giê 25:15; Êxê 23:33; Ha 2:16; Khải 14:10;16:19

Sự hình phạt kẻ ác giáng trên họ vì:
Không biết Đức Chúa Trời Thi 79:6; Giê 10:25; Ôs 4:6; IITê 1:8
Thờ hình tượng Lê 26:30; Ês 10:10-11; Giê 8:2;16:9-11; Ôs 8:4; ICô 6:10; Khải 21:8;22:15
Không tin Thi 106:24,26; Rô 11:20; Hêb 3:18-19; Giu 1:5; Khải 21:8
Chẳng khứng vâng phục Đức Chúa Trời Nê 9:30; Gióp 36:12; Thi 106:25-26; Ês 42:24; Giê 9:13-15;12:17; IITê 1:8
Bội nghịch cùng Đức Chúa Trời Lê 26:14-16; ISa 12:15; Ês 1:20; Giê 4:16-18; Êxê 20:8; Êph 5:6
Kiêu ngạo Thi 31:23; Châm 15:25;16:5; Ês 2:12;10:12;24:21; Giê 50:31
Tội lỗi Châm 13:21; Ês 59:2; Giê 14:10;16:18; Ca 3:39;4:13; Êxê 39:23; Đa 9:16; Ôs 4:7;8:13;9:9
Gian ác Thi 64:2-7; Ês 13:11; Giê 13:21-22;14:10;25:12;36:31; Ca 1:14; Êxê 7:19;39:23; Ôs 8:13; Amốt 3:2
Đường lối tội ác ICác 16:2-4; Êxê 7:3;9:10;22:31; Ôs 4:9;12:3
Tội sát nhơn Phục 32:43; Giê 51:49; Ca 4:13; Êxê 22:2-4;35:5-7; Ôs 1:4;4:2-3; Lu 11:49-51
Gian dâm ô uế Giê 5:7-9;13:27; ICô 6:10; Ga 5:19-21; Êph 5:5; Cô 3:5-6; Khải 21:8;22:15
Trái phép công bình và sự lừa dối Giê 5:28-29; Ôs 5:10; Amốt 8:4-8; Mi 6:10-13; Mal 3:5; ICô 6:9; Cô 3:25; Khải 22:11-12
Tham lam Gióp 20:18-23; Châm 28:20; Ês 57:17; Giê 6:12-13;8:10;51:13; Mi 2:2-3; ICô 6:10; Êph 5:5
Hà hiếp Thi 12:5; Ês 49:26; Giê 30:16,20; Amốt 4:1-3;5:11-12
Bắt bớ Phục 30:7; Giê 11:21-22; Mat 23:34-36; Lu 11:49-51; IITê 1:6
Không vâng phục Tin Lành IITê 1:8

Sự hình phạt kẻ ác:
Là sự kết quả của tội lỗi Gióp 4:8;31:3; Thi 7:14-16; Châm 5:22;22:8; Giê 21:14; Ôs 10:13-15; Rô 6:21; Ga 6:8
Là sự báo ứng tội lỗi Quan 9:56; IISử 6:23; Gióp 13:26; Thi 91:8; Ês 3:11;65:7; Giê 16:18; Êxê 12:19;16:43; Giôên 3:4; Rô 6:23; Hêb 2:2; IIPhi 2:13
Tùy theo lượng tội lỗi Giê 16:18;21:14;25:14;51:6; Êxê 11:21; Ôs 4:9;12:3
Lắm khi tại họ mắc phải mưu chước họ toan lập làm hại kẻ khác Êxơ 7:10; Thi 7:15-16;10:2;34:21;37:15;57:6;94:23; Châm 5:22;13:6
Có khi đổ lại trên con cháu họ Xuất 20:5;34:7; Dân 14:18; Phục 5:9; Gióp 5:4;21:19; Ês 13:16;14:21; Ca 5:7
Nhãn tiền Châm 11:31

Đương khi còn sống Đức Chúa Trời hình phạt kẻ ác bằng:
Sự bị hạ xuống Lê 26:19; Thi 147:6; Châm 14:19; Ês 2:11;13:11;23:9; Na 2:2; Xa 10:11
Sự mất của cải Gióp 20:15-22; Truyền 2:26; Ês 6:12;17:11; Giê 12:13;17:11
Bịnh hoạn Lê 26:16; Dân 11:33; Phục 28:59-61; Gióp 20:11;33:19-22; Giê 16:4; Xa 14:12
Sự kinh khiếp sợ hãi Lê 26:16,36; Phục 28:65-67; ISa 14:15; Gióp 15:20-22;18:11;22:10;27:20
Sự đói kém Lê 26:26-29; Phục 28:53-57; IICác 8:1; Thi 107:34; Giê 14:12; Êxê 6:11
Giặc giã Lê 26:25; Ês 1:20; Giê 14:12;19:7;25:31; Êxê 6:11
Thù nghịch Lê 26:17; Phục 28:25; Nê 9:27; Êxê 39:23
Thú dữ Lê 26:22; Phục 32:24; Giê 12:9; Êxê 5:17
Sự chết mất Lê 26:22; Dân 14:12; Phục 28:21-22; Giê 14:12; Êxê 6:12;28:23; Amốt 4:10
Sự hủy diệt Phục 32:24; Gióp 4:9;22:16;31:3;36:6; Thi 9:5;37:2;68:2;94:23; Châm 2:22; Ês 13:9; Êxê 16:49-50

Sự hình phạt kẻ ác về đời tương lai gọi bằng:
Sự định tội đời đời Mác 3:29
Sự phán xét Mác 16:16; Giăng 5:29; IITê 2:12
Sự lui ra khỏi trước mặt Đức Chúa Trời Mat 7:23;25:41; Lu 13:27
Sự bị bỏ ra ngoài nước Đức Chúa Trời Thi 1:5; Mat 5:20;8:11-12;13:47-50; Lu 13:27-28; ICô 6:10;15:50; Ga 5:19-21; Êph 5:5; Khải 21:27;22:15
Sự bị bỏ vào chỗ sắm sẵn cho ma quỉ và quỉ sứ nó Mat 25:41; Khải 20:10,15
Sự tối tăm đời đời Mat 8:12;22:13;25:30; IIPhi 2:17; Giu 1:13
Sự nhơ nhuốc hổ thẹn đời đời Giê 23:40; Đa 12:2
Sự tuyệt diệt đời đời Thi 55:23;92:7
Sự hư mất Rô 9:22; Phil 3:19; IITê 1:9; IIPhi 3:7
Sự chết Rô 6:23;8:13; Gia 5:20
Sự chết thứ hai Khải 20:14-15;21:8
Âm phủ Mat 11:23; Lu 10:15;16:23
Địa ngục Mat 5:22;10:28;18:9;23:33; Mác 9:47; Lu 12:5
Hồ lửa Khải 19:20;20:10,15;21:8
Lửa đời đời Ês 33:14;66:24; Mat 3:12;18:8;25:41; Mác 9:43; Lu 3:17; Giu 1:7
Cái chén của sự thạnh nộ của Đức Chúa Trời Khải 14:10
Sâu bọ chẳng hề chết Ês 66:24; Mác 9:44,46,48
Sự khóc lóc và nghiến răng Mat 8:12;13:42,50;22:13;24:51; Lu 13:28
Sự hình phạt đời đời Mat 25:46; IITê 1:9; Khải 14:11;20:10
Sự công nghĩa của Đức Chúa Trời đòi buộc sự hình phạt kẻ ác Thi 129:4; Rô 2:5;3:5,8;13:4; IITê 1:6

Trong đời tương lai sự hình phạt kẻ ác sẽ:
Tùy công việc làm Gióp 34:11; Truyền 12:14; Giê 17:10; Mat 16:27;25:46; Rô 2:6,9; IICô 5:10; Cô 3:25; Giu 1:15; Khải 22:11-12
Tùy sự hiểu biết của mọi người Lu 12:47-48; Rô 2:12
Nặng hơn cho kẻ nào có dịp tiện tin Chúa mà không chịu tin Mat 10:14-15;11:21-24; Mác 6:11; Lu 10:10-14
Trong đời tương lai vô phương làm cho nhẹ bớt sự hình phạt kẻ ác hoặc cứu khỏi Châm 6:15;29:1; Lu 16:23-26

Sự hình phạt kẻ ác:
Lắm khi thình lình xảy đến trên họ Thi 64:7; Châm 3:25;6:15;10:25;29:1; Ca 4:6; ITê 5:3
Chậm trễ khiến cho kẻ ác thêm dạn dĩ trong sự phạm tội Truyền 8:11; IIPhi 3:3-4
Dầu chậm trễ chắc cũng sẽ đến IIPhi 2:3
Không phương pháp gì để thoát khỏi Châm 11:21;16:5; ITê 5:3; Hêb 2:2-3;12:25; IPhi 4:17-18
Đáng làm gương cho kẻ khác sợ hãi Dân 26:10; ICô 10:6-11; IIPhi 2:4-9; Giu 1:7
Sẽ được hoàn toàn nhằm ngày xét đoán chung Mat 25:31,46; Rô 2:16; IIPhi 2:9

Lên đầu trang