ĐỀN TẠM

Đức Chúa Trời bảo Môi-se làm đền tạm theo kiểu mẫu Ngài ban cho Xuất 25:9;26:30; Hêb 8:5
Đền tạm được cất bằng vật liệu dân sự tình nguyện dâng lên Xuất 25:1-8;35:4-5,21-29
Bết-sa-lê-ên với các thợ khác đều nhờ sự khôn ngoan Đức Chúa Trời ban cho mà làm cả đền tạm Xuất 31:2-7;35:30-35;36:1

Đền tạm gọi là:
Đền tạm của Giê-hô-va Giô 6:24;22:19; ISa 1:7,9,24;3:3; ICác 2:28; ISử 16:39
Đền tạm chứng cớ Xuất 38:21; Dân 1:50; Công 7:44
Trại bảng chứng Dân 17:7-8; IISử 24:6
Hội mạc Xuất 27:21;33:7;40:26
Đền tạm tại Si-lô Thi 78:60
Trại Giô-sép Thi 78:67
Đền tạm bằng bố-vi xếp lại và dời đi được IISa 7:6-7
Đền tạm được cất để bày tỏ ra sự hiện diện của Đức Chúa Trời và để thờ phượng Ngài Xuất 25:8;29:42-43

Tấm ván của đền tạm:
Bằng gỗ si-tim Xuất 26:15;36:20
Mười thước bề dài và một thước rưỡi bề ngang Xuất 26:16;36:21
Mỗi tấm có hai cái mộng để dựng lên hai lỗ mộng bằng bạc Xuất 26:17,19;36:22-24
Hai chục tấm về phía nam Xuất 26:18;36:23
Hai chục tấm về phía bắc Xuất 26:20;36:25
Sáu tấm về phía tây và hai tấm hai góc phía tây Xuất 26:22-25;36:27-30
Nhờ những xà ngang bằng cây si-tim, xỏ vào những khoen bằng vàng, chạy suốt từ đầu nầy qua đầu kia, để hiệp lại làm cái vách của đền tạm Xuất 26:26-29;36:31-33
Luôn với cây xà ngang được bọc vàng Xuất 26:29;36:34
Cửa của đền tạm bằng một bức màn chỉ tím, đỏ điều, v.v..treo trên năm cây trụ bằng cây si-tim, bọc vàng Xuất 26:36-37;36:37-38

Các bức màn che phủ đền tạm:
Bức màn phía trong bằng chỉ tím v.v..kết lại bởi những vòng và cái móc vàng Xuất 26:1-6;36:8-13
Bức màn thứ hai là 11 bức màn bằng lông dê v.v.. Xuất 26:7-13;36:14-18
Bức màn thứ ba là một tấm lá phủ bằng da chiên đực nhuộm đỏ Xuất 26:14;36:19
Bức thứ tư ở phía ngoài là một tấm lá phủ bằng da cá nược Xuất 26:14;36:19

Đền tạm được chia làm hai phần là:
Nơi thánh Xuất 26:33; Hêb 9:2-6
Nơi chí thánh Xuất 26:34; Hêb 9:3,7
Giữ nơi thánh và nơi chí thánh của đền tạm có một bức màn bằng chỉ tím, đỏ điều v.v.. có móc vàng để treo trên bốn trụ bằng cây si-tim Xuất 26:31-33;36:35-36;40:21
Đền tạm có hành lang ở chung quanh Xuất 40:8
Bàn bánh trần thiết, chân đèn vàng, bàn thờ xông hương đều để trong nơi thánh của đền tạm Xuất 26:35;40:22,24,26; Hêb 9:2
Hòm giao ước với nắp thi ân đều để trong nơi chí thánh của đền tạm Xuất 26:33-34;40:20-21; Hêb 9:4

Hành lang của đền tạm:
Bề dài một trăm thước, bề ngang năm chục thước Xuất 27:18
Có bố-vi bằng vải gai đậu mịn treo lên trên cây trụ dựng trong lỗ trụ bằng đồng Xuất 27:9-15;38:9-16
Có cái cửa bằng bức màn màu tím, đỏ điều, v.v..bề dài hai chục thước, treo lên trên bốn cây trụ Xuất 27:16;38:18
Bàn thờ bằng đồng và thùng tắm rửa bằng đồng đều để trong hành lang của đền tạm Xuất 40:29-30
Các đầu trụ của hành lang của đền tạm đều bọc bằng bạc Xuất 27:17;38:17
Các đồ phụ tùng ở trong hành lang của đền tạm đều bằng đồng Xuất 27:19
Đền tạm được dựng lên lần thứ nhứt nhằm ngày mồng một tháng giêng, năm thứ hai sau khi ra khỏi xứ Ê-díp-tô Xuất 40:2,17

Đền tạm được dựng lên:
Tại gần núi Si-na-i Xuất 40:18-19; Dân 10:11-12
Tại Ghinh-ganh Giô 5:10-11
Tại Si-lô Giô 18:1;19:51
Tại Nóp ISa 21:1-6
Lần chót tại nơi cao trong Ga-ba-ôn ISử 16:39;21:29
Đền tạm được xức dầu đặng để riêng ra thánh cho Đức Chúa Trời Xuất 40:9; Lê 8:10; Dân 7:1
Đền tạm được Môi-se rảy huyết lên trên Hêb 9:21
Đền tạm vì sự vinh hiển Đức Chúa Trời mà được biệt riêng ra thánh Xuất 29:43;40:34; Dân 9:15
Đức Chúa Trời hiện ra ở trên nắp thi ân tại trong đền tạm Xuất 25:22; Lê 16:2; Dân 7:89
Cả ngày lẫn đêm sự vinh hiển của Đức Chúa Trời ở trên đền tạm đương lúc dân Y-sơ-ra-ên trải qua sa-mạc Xuất 40:38; Dân 9:15-16
Nhờ áng mây cất đi hay là dừng lại dân Y-sơ-ra-ên mới biết khi phải đi lúc phải đóng lại Xuất 40:36-37

Chỉ các thầy tế lễ:
Có phép vào trong đền tạm Dân 18:2-3,5
Làm mọi việc phục sự trong đền tạm Dân 3:10;18:1-2; Hêb 9:6

Người Lê-vi:
Được cắt phần coi sóc đền tạm Dân 1:50;8:24;18:2-4
Làm những công việc phàm của đền tạm Dân 3:6-8
Dỡ đi và dựng lại đền tạm Dân 5:51
Phải khiêng đền tạm và các đồ phụ thuộc Dân 4:15,25,31
Đóng trại mình ở chung quanh đền tạm Dân 1:53;3:23,29,35
Những lễ vật tình nguyện dâng lên khi dựng đền tạm lần thứ nhứt Dân 7:1-9
Những lễ vật tình nguyện dâng lên khi làm lễ khánh thành bàn thờ Dân 7:10-87
Phải dâng lên mọi thứ của lễ tại đền tạm Lê 17:4; Phục 12:5-6,11,13-14
Kẻ làm ô uế đền tạm bị phạt nặng Lê 15:31; Dân 19:13
Khi lập nước vững bền rồi, thì dân Y-sơ-ra-ên cất một đền thờ vĩnh cữu thay vì đền tạm IISa 7:5-13

Đền tạm làm hình bóng và ví dụ về:
Jêsus Christ Ês 4:6; Cũng xem Giăng 1:14 “Ở giữa chúng ta” trong nguyên văn do chữ “đền tạm” mà ra (chữ Pháp “tabernacler”); Hêb 9:8-9,11
Hội Thánh Thi 15:1; Ês 16:5;54:2; Hêb 8:2; Khải 21:2-3
Thân thể IICô 5:1; IIPhi 1:13
Thiên đàng (nơi chí thánh) Hêb 6:19-20;9:12,24;10:19
Thân thể của Christ (bức màn) Hêb 10:20
Sự mơ màng của thời đại Môi-se Hêb 9:8,10 sánh với Rô 16:25-26; Khải 11:19

Lên đầu trang