ĐẶC PHƯỚC CỦA TÍN ĐỒ, Các

Tín đồ được:
Đức Chúa Trời lựa chọn ISử 16:12-13; Thi 106:23; Ês 45:4;65:9-15; Mat 24:31; Mác 13:27; Lu 18:7; Rô 8:32-33;16:13; Êph 1:4; Cô 3:12; Tít 1:1; IPhi 1:1-2; Khải 17:14
Đức Chúa Trời ban phước cho Sáng 24:31;26:29; Thi 37:22;115:15; Ês 65:23; Êph 1:3
Nên thánh không chỗ trách được Êph 1:4;4:24;5:27; Phil 2:15; Cô 1:22; ITê 5:23; Tít 2:14
Trở nên như hình ảnh của Jêsus-Christ Rô 8:28-29; ICô 15:49; IICô 3:18; Phil 3:21
Dự phần đến bổn tánh Đức Chúa Trời IICô 3:18; Êph 4:24; Cô 3:10; IIPhi 1:4
Làm bạn hữu và kẻ yêu dấu của Đức Chúa Trời Xuất 33:11; IISử 20:7; Nê 13:26; Thi 60:5;108:6; Ês 41:8; Đa 9:23;10:11; Giăng 14:23; Rô 1:7;11:28
Làm bạn hữu của Christ Giăng 11:11;15:14-15
Làm kẻ kế tự Đức Chúa Trời Rô 8:17; Ga 4:7
Làm kẻ đồng kế tự với Christ Rô 8:17; Êph 3:6
Làm con cái của Đức Chúa Trời Phục 14:1; Mat 5:9,45; Lu 20:36; Giăng 1:12;11:52; Rô 8:16;9:26; IICô 6:18; Ga 3:26;4:7; Phil 2:15; Hêb 12:7; IGiăng 3:2;5:1-2
Làm anh em của Christ Mat 12:50;25:40;28:10; Mác 3:35; Lu 8:21; Giăng 20:17; ICô 9:5; Hêb 2:11-12 và Thi 22:22
Giao thông với Đức Chúa Trời IGiăng 4:12-16; IICô 6:16
Giao thông với Christ Giăng 15:4; ICô 1:9;6:17; Khải 3:20
Giao thông với Cha với Cha và Con Giăng 14:23;17:21; IGiăng 1:3;2:24
Hiệp làm một với Đức Chúa Trời và Christ Giăng 14:20;17:23; Cô 3:3
Thánh Linh của Đức Chúa Trời ở trong mình Rô 8:11; ICô 3:16
Đến gần Đức Chúa Trời bởi Jêsus-Christ Êph 2:18;3:12; Hêb 4:16;7:19,25;10:19
Phép xưng Đức Chúa Trời là Cha Mat 6:9; Lu 11:2; Rô 8:15; Ga 4:6
Làm đền thờ của Thánh Linh ICô 3:16;6:19; IICô 6:16

Tín đồ được Đức Chúa Trời làm:
Đức Chúa Trời của họ Phục 4:7; Thi 48:14; Giê 30:22; Giăng 20:17; IICô 6:16; Hêb 8:10;11:16
Vua Thi 5:2;44:4;74:12;89:18;145:1; Ês 44:6
Đấng Cứu chuộc Thi 19:14;118:14; Ês 44:6;47:4;60:16;63:16
Đấng giải cứu IISa 22:2; Thi 18:2;40:17;144:2
Cứu Chúa Ês 43:3; Tít 2:10;3:4
Cha Phục 32:6; Ês 64:8; Giăng 20:17; IICô 6:18
Vinh hiển của họ Thi 3:5;89:17; Ês 60:19; Xa 2:5
Sức của họ Thi 28:7-8;46:1;59:17;81:1;118:14
Sự cứu rỗi của họ IISa 22:3; Thi 27:1;62:6;68:19; Ês 12:2
Hòn đá, đồn lủy và nơi ẩn náu cho họ IISa 22:2-3; Thi 14:6;18:2;28:1;46:7;59:17;71:3;94:22;142:5;144:2; Ês 25:4; Giê 16:19
Cái khiên của họ Thi 3:3;18:2;28:7;84:11;89:18
Phần cơ nghiệp cho họ Dân 18:20; Thi 16:5;73:26;142:5; Ca 3:24

Các tín đồ được Chúa Jêsus làm:
Đấng Cứu Chuộc Êph 1:7; Cô 1:14; Tít 2:14; IPhi 1:18-19
Cứu Chúa Lu 1:69;2:11; Công 5:31; Êph 5:23; Phil 3:20; ITim 1:1; IITim 1:10; Tít 2:13; IIPhi 1:1,11
Đấng Trung bảo ITim 2:5; Hêb 9:15;12:24
Đấng cầu thay cho mình Rô 8:33-34; Hêb 7:25; IGiăng 2:1
Đấng chăn giữ mình Thi 23:1-6; Ês 40:11; Giăng 10:11,14 Hêb 13:20; IPhi 2:24;5:4

Đức Chúa Trời:
Nhậm lời cầu nguyện của tín đồ Giăng 9:31;14:13;15:16;16:23-24; IGiăng 3:22;5:14
Dẫn dắt tín đồ Thi 23:2;32:8;37:23; Châm 3:6; Ês 48:17;58:11; Rô 8:14
Bổ sức cho tín đồ Thi 18:32;68:35;138:3; Ês 40:31;41:10; Êph 3:16; Cô 1:11; IITim 4:17
Gìn giữ tín đồ Phục 33:29; Thi 5:12;31:23;37:28;145:20; Châm 2:7-8; Hêb 13:5
Bảo tồn tín đồ khỏi bị hại Gióp 5:19-22;10:12; Thi 27:2-9;41:2;91:3-7;121:3-5; Ês 43:2;46:3-4
Gìn giữ tín đồ cho đến cho đến cuối cùng Thi 23:4;48:14; Phil 1:6; IITim 1:12;4:18; IPhi 1:5
Mọi sự thuộc về tín đồ ICô 3:21-22; IICô 6:10
Mọi sự hiệp lại làm ích cho tín đồ Rô 8:27-28; IICô 4:15,17
Tên của tín đồ được biên vào sách sự sống Đa 12:1; Lu 10:20; Phil 4:3; Khải 3:5;21:27

Tín đồ sẽ hưởng được:
Sự cứu rỗi Hêb 1:14
Cơ nghiệp ở trên trời Cô 1:5;3:24; Hêb 9:15;10:34; IPhi 1:3-4
Sự sống đời đời Mat 19:29; Mác 10:30; Tít 3:7
Nước Đức Chúa Trời Mat 25:34; Lu 12:32; IITim 4:18; Gia 2:5
Sự vinh hiển đời đời Rô 5:2;8:18; IICô 4:17; Cô 3:4
Sự sống lại, được thân thể vinh hiển chẳng hay hư nát ICô 15:42-54; Phil 3:21
Chức thầy tế lễ và vua cho Đức Chúa Trời IPhi 2:9; Khải 1:6;5:10;20:6
Cùng Christ xét đoán thế gian Thi 149:5-9; Đa 7:22; Mat 19:28; Lu 22:30; ICô 6:2-3; Khải 20:4

Lên đầu trang