Số các chi phái của dân Y-sơ-ra-ên là mười hai Sáng 49:28; Công 26:7; Gia 1:1
Các chi phái của dân Y-sơ-ra-ên là hậu tự của các con trai Gia-cốp Sáng 35:22-26
Ma-na-se và Ép-ra-im được kể vào các chi phái của dân Y-sơ-ra-ên thế cho Giô-sép và Lê-vi Sáng 48:5; Giô 14:3-4
Sự dự ngôn về các chi phái của dân Y-sơ-ra-ên Sáng 49:3-27; Phục 33:6-29:6-29
Mỗi phái của dân Y-sơ-ra-ên:
Có một tổng trưởng Dân 1:4-16; 36:1
Chia ra từng họ hàng Dân 1:2; 26:5-50; Giô 7:14
Phải phái lính ra trận bằng nhau Dân 31:4
Mỗi họ hàng của các chi phái của dân Y-sơ-ra-ên có một trưởng tộc Dân 36:1; ISử 4:38
Số dân của các chi phái của dân Y-sơ-ra-ên lúc ra khỏi xứ Ê-díp-tô Xuất 12:37; Dân 1:44-46; 2:32
Trong khi ở trong đồng vắng các chi phái của dân Y-sơ-ra-ên được chia ra làm bốn đoàn Dân 10:14-28
Trong đồng vắng các chi phái của dân Y-sơ-ra-ên đóng trại từng đoàn, dưới cờ mình, ở chung quanh đền tạm Dân 2:2-31
Xứ Ca-na-an được chia ra cho các chi phái của dân Y-sơ-ra-ên tùy theo số mỗi chi phái ít hay nhiều Dân 33:54
Các chi phái của dân Y-sơ-ra-ên – Ru-bên, Gát và phần nửa chi phái Ma-na-se:
Được sản nghiệp ở phía đông sông Giô-đanh Phục 3:12-17; Giô 13:23-32
Buộc phải tiếp trợ chinh phục cả xứ Ca-na-an Dân 32:6-32; Phục 3:18-20
Số dân các chi phái của dân Y-sơ-ra-ên khi vào xứ Ca-na-an Dân 26:51
Bắt thăm chia xứ Ca-na-an cho chín chi phái của dân Y-sơ-ra-ên và nửa chi phái Giô 14:1-5
Địa phận và giới hạn của sản nghiệp của các chi phái của dân Y-sơ-ra-ên Giô 15:17
Sản nghiệp của dân Y-sơ-ra-ên đã ban cho chi phái nào thì thuộc về chi phái ấy đến đời đời, không được sang cho chi phái khác Dân 36:3-9
Tên các chi phái của dân Y-sơ-ra-ên khắc vào bảng đeo ngực của thầy tế lễ thượng phẩm Xuất 28:21; 39:14
Trên núi Ê-banh và Ga-ri-xim các chi phái của dân Y-sơ-ra-ên chia ra làm hai lớp đặng nghe đọc luật pháp Phục 27:12-13
Các chi phái của dân Y-sơ-ra-ên hiệp một đế quốc đến đời trị vì của vua Rô-bô-am ICác 12:16-20