Javan. Javan.
I. Con trai của Gia-phết, và cha của Ê-li-sa, Tê-rê-si, Kít-tim và Đô-đa-nim (Sáng 10:2, 4). Trong Sử ký cũng gọi là “Les Ioniens” là những người rất thông minh và can đảm trong dân Hy-lạp, xưa có lập nhiều thuộc địa trong biển Égée và Hắc hải. Trong đời Sargon, vua A-sy-ri lúc xưa có chạm tên nầy là Yavnan, còn trong nước Ba-tư xưa thì chạm là Yuna.
Trong Ês 66:19, tên nầy luôn với Ta-rê-si, Phun, Lút, Tu-banh và các cù lao xa, chỉ về thế giới ngoại bang. Trong Êxê 27:13 thì chép các dân ở Gia-van, … đổi lấy hàng hóa với thành Ty-rơ và cho những tôi mọi và đồ bằng đồng. Trong Đa-ni-ên 8:21; 10:20; 11:2; có lời tiên tri chỉ về đế quốc Ma-xê-đoan. Trong Xa 9:13 có lời tiên tri Chúa sẽ báo ứng Gia-van vì đã bắt con cái Giu-đa làm tôi mọi. Lời tiên tri nầy có một phần được ứng nghiệm khi những người Giu-đa theo Maccabée dấy lên nghịch cùng Antiochus Épiphanes của dân Hy-lạp độ 165 T.C.. Sau nầy sẽ được ứng nghiệm trọn vẹn khi Chúa Jêsus đến mà thắng hơn kẻ đối địch cùng Ngài (Antichrist).
II. Tên một nơi của người Hy-lạp xưa ở xứ Arabie, nơi đó xuất cảng nhục quế, xương bồ (Êxê 27:19).