U-ri

Uri (#1, 2, 3), Uriah (#4, 5, 6, 7). Uri (Sự sáng của Đức Giê-hô-va).

  1. Cha của Bết-sa-lê-ên là người làm mọi thứ nghề thợ, một trong những nhà kiến trúc Đền tạm (Xuất 31:2; 35:30; ISử 2:20; IISử 1:5).
  2. Cha của Ghê-be, một trong mười hai đầu quan lại của Sa-lô-môn coi về cả miền Ga-la-át (ICác 4:19).
  3. Người giữ cửa Đền thờ trong đời E-xơ-ra đã bỏ vợ ngoại ban (Exơ 10:24).
  4. Một thầy tế lễ thượng phẩm trong đời vua A-cha, được vua truyền chỉ phải chế tạo một bàn thờ giống kiểu mẫu mà vua A-cha từ Đa-mách gởi đến (IICác 16:10-16). Dường như U-ri nầy cũng là một trong hai người chứng kiến lời viết bí mật của Ê-sai (Ês 8:2).
  5. Một thầy tế lễ đời E-xơ-ra (Exơ 8:33; Nê 3:4, 21).
  6. Người đứng bên hữu E-xơ-ra khi ông tuyên đọc luật pháp (Nê 8:4).
  7. VII. Một tiên tri, con trai Sê-ma-gia, ở Ki-ri-át Giê-a-rim. Người thuận hiệp với Giê-rê-mi trong lời dự ngôn rằng nước Giu-đa sắp sửa tạm thời bị hủy diệt, điều đó chọc giận vua Giê-hô-gia-kim nên vua muốn giết người. U-ri hay được thì sợ, và trốn qua đất Ai-cập, song cũng bị bắt về, giết chết và quăng thây trong nghĩa địa thường dân (Giê 26:20-23).
  8. VIII. Người Hê-tít, một trong những kẻ mạnh dạn của vua Đa-vít (IISa 23:39; ISử 11:41), là người mà vua truyền đặt cho đứng hàng đầu, nơi nguy hiểm hơn hết của chiến trận với dân Am-môn cốt để U-ri chết, hầu cho U-ri khỏi biết âm mưu mà Đa-vít đang tiếp tục với vợ của người lính trung thành đó (IISa 11:1-27; Mat 1:6).

Lên đầu trang