Tìm kiếm

Tra Từ

CÔNG NGHĨA CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI, Sự

CÔNG NGHĨA CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI, Sự

Sự công nghĩa của Đức Chúa Trời thuộc về đức tánh của Ngài Phục truyền 32:4; Thi thiên 7:9; 11:7; 89:14; 97:2; Ê-sai 45:21; Sô-phô-ni 3:5

Sự công nghĩa của Đức Chúa Trời không thiên vị ai Phục truyền 10:17; 2 Sử ký 19:7; Giê-rê-mi 32:19; Rô-ma 2:11; Cô-lô-se 3:25; 1 Phi-e-rơ 1:17

Sự công nghĩa của Đức Chúa Trời không chịu hối lộ Phục truyền 10:17; 2 Sử ký 19:7

Sự công nghĩa của Đức Chúa Trời vô ngộ Xuất Ê-díp-tô 34:7; Sô-phô-ni 3:5

Sự công nghĩa của Đức Chúa Trời không hề thay đổi hoặc suy đồi Sáng thế 18:25; Gióp 8:3; 34:12

Sự công nghĩa của Đức Chúa Trời là nền của ngôi Ngài Thi thiên 89:14; 97:2

Sự công nghĩa của Đức Chúa Trời là cực điểm Gióp 37:23

Sự công nghĩa của Đức Chúa Trời là vô song Gióp 4:17

Sự công nghĩa của Đức Chúa Trời được bày ra bởi:

Sự cứu chuộc Rô-ma 3:23-25

Sự tha tội Rô-ma 3:24; 1 Giăng 1:9

Sự tể trị của Ngài Thi thiên 9:4; 45:6; 89:14; Giê-rê-mi 9:24

Sự xét đoán của Ngài Thi thiên 19:9; 119:7, 62; Giê-rê-mi 11:20; Khải huyền 19:2

Công việc Ngài Thi thiên 111:7; Đa-ni-ên 9:14

Đường lối của Ngài Thi thiên 145:17; Khải huyền 15:3

Hình phạt kẻ ác 1 Các vua 8:32; 2 Sử ký 6:23; Thi thiên 129:4; Rô-ma 3:5-8; 13:4; 2 Tê-sa-lô-ni-ca 1:6

Sự xét đoán chung Gióp 34:10-12; Thi thiên 9:8, 12; 96:13; 98:9; Công vụ 17:31; Rô-ma 2:5

Phải nhìn biết sự công nghĩa của Đức Chúa Trời Nê-hê-mi 9:33; Thi thiên 51:4Rô-ma 3:4; Thi thiên 119:75; Giê-rê-mi 12:1; Ca thương 1:18; Đa-ni-ên 9:14

Hãy tụng mĩ sự công nghĩa của Đức Chúa Trời Thi thiên 96:12-13; 98:1-9; 99:4

Kẻ ác chối bỏ sự công nghĩa của Đức Chúa Trời Thi thiên 10:13; 50:21; 94:7; Ê-xê-chiên 18:25, 29; 33:17, 20; Ma-la-chi 2:17