Tìm kiếm

Tra Từ

CHIÊN, CON (CON TRỪU)

Con chiên là loài tinh sạch, ăn thịt nó được Phục truyền 14:4

Con chiên được vẽ ra là:

Hiền lành 2Sa-mu-ên 24:17

Khôn ngoan Giăng 10:4-5

Hay nhảy Thi Thiên 114:4,Thi Thiên 114:6

Có lông đầy mình Gióp 31:20

Sanh sản nhiều Thi Thiên 107:41,Thi Thiên 144:13; Nhã Ca 4:2; Ê-xê-chiên 36:37

Nói về tiếng kêu của con chiên Các Quan Xét 5:16; 1Sa-mu-ên 15:14

Loài người hay nuôi con chiên từ đời thượng cổ Sáng Thế Ký 4:4

Một phần lớn về của cải của thánh đồ xưa bằng bầy con chiên Sáng Thế Ký 13:5,Sáng Thế Ký 24:35,Sáng Thế Ký 26:14

Con chiên đực 1Sa-mu-ên 15:22; Giê-rê-mi 51:40

Con chiên cái cho bú Thi Thiên 78:71

Con chiên con Xuất Ê-díp-tô 12:3; Ê-sai 11:6

Chỗ có danh tiếng về sự nuôi con chiên:

Kê-đa Ê-sai 60:7; Ê-xê-chiên 27:21

Ba-san Phục truyền 32:14

Nê-ba-giốt Ê-sai 60:7

Bốt-ra Mi-chê 2:12

Thịt con chiên ăn ngon 1Sa-mu-ên 25:18; 1Các vua 1:19,1Các vua 4:23; Nê-hê-mi 5:18; Ê-sai 22:13

Sữa của con chiên cũng dùng làm đồ ăn Phục truyền 32:14; Ê-sai 7:21,Ê-sai 7:22; 1Cô-rinh-tô 9:7

Kẻ nghèo hay dùng da con chiên làm áo xống Hê-bơ-rơ 11:37

Tấm lá phủ của đền tạm bằng da con chiên đực Xuất Ê-díp-tô 25:4,Xuất Ê-díp-tô 36:19,Xuất Ê-díp-tô 39:34

Lông chiên dùng làm áo xống Gióp 31:20; Châm Ngôn 31:13; Ê-xê-chiên 34:3

Từ đời thượng cổ loài người dùng con chiên làm của lễ hi sinh cho Đức Chúa Trời Sáng Thế Ký 4:4,Sáng Thế Ký 8:20,Sáng Thế Ký 15:9-10

Luật pháp của Môi-se bắt buộc phải dâng con chiên làm của lễ hi-sinh Xuất Ê-díp-tô 20:24; Lê-vi Ký 1:10; 1Các vua 8:5,1Các vua 8:63

Cách chăn giữ bầy con chiên:

Người thuộc trong gia đình chăn giữ Sáng Thế Ký 29:6; Xuất Ê-díp-tô 2:16; 1Sa-mu-ên 16:11

Đầy tớ chăn giữ 1Sa-mu-ên 17:20; Ê-sai 61:5

Cũng dùng con chó canh giữ nữa Gióp 30:1

Giữ trong chuồng 1Sa-mu-ên 24:4; 2Sa-mu-ên 7:8; Giăng 10:1

Dẫn đến đồng cỏ tốt nhứt Thi Thiên 23:2

Chăn nuôi ở trên núi Xuất Ê-díp-tô 3:1; Ê-xê-chiên 34:6,Ê-xê-chiên 34:13

Cũng chăn nuôi trong trũng Ê-sai 65:10

Mỗi ngày phải cho bầy chiên uống nước Sáng Thế Ký 29:8-10; Xuất Ê-díp-tô 2:16-17

Cho bầy chiên nằm nghỉ ban trưa Thi Thiên 23:2; Nhã Ca 1:7

Bầy chiên theo kẻ chăn Giăng 10:4,Giăng 10:27

Mỗi năm hớt lông và tắm rửa con chiên Nhã Ca 4:2

Không nên hớt lông con đầu lòng của con chiên Phục truyền 15:19

Không nên chuộc lại con đầu lòng của con chiên Dân Số Ký 18:17

Không nên biệt riêng ra thánh để làm của lễ tình nguyện dâng lên Lê-vi Ký 27:26

Một phần mười của bầy con chiên phải nộp cho các thầy tế lễ 2Sử Ký 31:4-6

Lông con chiên đầu mùa cũng cấp cho các thầy tế lễ Phục truyền 18:4

Mùa hớt lông con chiên là một thời kỳ vui mừng ăn tiệc 1Sa-mu-ên 25:2,1Sa-mu-ên 25:11,1Sa-mu-ên 25:36; 2Sa-mu-ên 13:23

Người ta thường:

Dùng con chiên làm lễ biếu 2Sa-mu-ên 17:29; 1Sử Ký 12:40

Cống thuế bằng con chiên cho vua 2Các vua 3:4; 2Sử Ký 17:11

Con chiên thường bị:

Thú dữ cắn xé Giê-rê-mi 50:17; Mi-chê 5:7; Giăng 10:12

Bắt làm của cướp trong cơn chiến trận Các Quan Xét 6:4; 1Sa-mu-ên 14:32,1Sa-mu-ên 15:9; 1Sử Ký 5:21; 2Sử Ký 14:15

Chết vì dịch lệ Xuất Ê-díp-tô 9:3

Tiên tri giả hay làm bộ hiền lành như con chiên Ma-thi-ơ 7:15

Con chiên làm hình bóng về:

Dân Giu-đa Thi Thiên 74:1,Thi Thiên 78:52,Thi Thiên 79:13

Dân của Christ Giăng 10:7-26,Giăng 21:16-17; Hê-bơ-rơ 13:20; 1Phi-e-rơ 5:2

Kẻ ác trong lúc qua đời Thi Thiên 49:14

Kẻ bị Đức Chúa Trời đoán phạt Thi Thiên 44:11

Christ nhịn nhục chịu sự khổ hại Ê-sai 53:7

Kẻ lìa bỏ Đức Chúa Trời (tánh chiên hay đi lạc) Thi Thiên 119:176; Ê-sai 53:6; Ê-xê-chiên 34:16

Kẻ chưa được tái sanh (con chiên bị thất lạc) Ma-thi-ơ 10:6

Kẻ có tội ăn năn trở lại cùng Chúa (con chiên tìm được lại) Lu-ca 15:5,Lu-ca 15:7

Tín đồ thật trong ngày đoán xét (chia chiên với dê) Ma-thi-ơ 25:32-33