Tìm kiếm

Tra Từ

CHẾT ĐỜI ĐỜI, Sự

CHẾT ĐỜI ĐỜI, Sự

Sự chết đời đời là kết quả hiển nhiên của tội lỗi Sáng thế 2:17; Ê-sai 66:24; Giê-rê-mi 31:30; Ê-xê-chiên 18:4, 18; Rô-ma 6:16, 21; 8:13; Gia-cơ 1:15

Sự chết đời đời là công giá của tội lỗi Rô-ma 6:23

Sự chết đời đời là phần của kẻ ác Thi thiên 37:38; 55:23; 92:7; Ê-sai 33:14; Ma-thi-ơ 7:23; 25:41, 46; Rô-ma 1:32; 8:13; 9:22; Phi-líp 3:19; 2 Tê-sa-lô-ni-ca 1:8-9; 2 Phi-e-rơ 2:3, 9; 3:7; Khải huyền 20:15; 21:8

Sự chết đời đời cũng gọi là:

Sự sống lại để bị xét đoán Giăng 5:29

Sự sống lại để chịu sỉ nhục đời đời Đa-ni-ên 12:2

Sự chết lần thứ hai Khải huyền 2:11; 20:14; 21:8

Sự mắc tội đời đời Mác 3:29

Sự hình phạt đời đời Ma-thi-ơ 25:46; 2 Tê-sa-lô-ni-ca 1:9

Sự diệt đời đời Thi thiên 92:7

Sự hư mất Ma-thi-ơ 7:13; Rô-ma 9:22; 1 Ti-mô-thê 6:9; Phi-líp 3:19; 2 Phi-e-rơ 2:3

Cái hầm diệt vong Thi thiên 55:23

Sự đoán phạt nơi địa ngục Ma-thi-ơ 23:33

Địa ngục Ma-thi-ơ 5:22; 10:28; 18:9; Mác 9:43; Lu-ca 12:5

Âm phủ Ma-thi-ơ 11:23; Lu-ca 10:15; 16:23; Khải huyền 1:18

Sự thạnh nộ ngày sau Ma-thi-ơ 3:7; Lu-ca 3:7; 1 Tê-sa-lô-ni-ca 1:10; Rô-ma 2:5; 5:9; 14:10

Tả vẽ sự chết đời đời là:

Bị lưu đày khỏi mặt Chúa Ma-thi-ơ 7:23; 25:41; Lu-ca 13:27

Ở với ma quỉ và quỉ sứ nó Ma-thi-ơ 25:41; Khải huyền 20:10, 15

Sự tối tăm mù mịt đời đời Giu-đe 1:13; 2 Phi-e-rơ 2:17

Chốn tối tăm ở ngoài Ma-thi-ơ 8:12; 22:13; 25:30

Lửa đời đời Ê-sai 33:14; Ma-thi-ơ 18:8; 25:41; Giu-đe 1:7

Lửa không hề tắt Ê-sai 1:28, 31; 66:24; Ma-thi-ơ 3:12; Mác 9:43-44, 46, 48; Lu-ca 3:17

Đám lửa thiêu nuốt Ê-sai 33:14; Hê-bơ-rơ 10:27

Cái hồ lửa Khải huyền 19:20; 20:10, 15; 21:8

Lò lửa lớn Ma-thi-ơ 13:42, 50

Sự sỉ nhục đời đời Giê-rê-mi 23:40; Đa-ni-ên 12:2

Con sâu chẳng hề chết Ê-sai 66:24; Mác 9:44, 46, 48

Sự hoạn nạn và khốn khổ Rô-ma 2:9

Sự khóc lóc và nghiến răng Ma-thi-ơ 8:12; 13:42, 50; 22:13; 24:51; Lu-ca 13:28

Sự đau đớn đời đời Khải huyền 14:11

Sự khổ cả ngày lẫn đêm cho đến đời đời Khải huyền 20:10

Sự chết đời đời là cái án của sự phán xét chung Ma-thi-ơ 13:40-42; 25:41, 46; Giăng 5:27-29; Rô-ma 2:5-8; 2 Tê-sa-lô-ni-ca 1:7-9; 2 Phi-e-rơ 2:9; 3:7; Khải huyền 11:18; 20:12-15

Chỉ một mình Christ có thể cứu khỏi sự chết đời đờIGiăng 3:16; 8:51; 11:26; 20:31; 1 Tê-sa-lô-ni-ca 1:10

Tín đồ sẽ được thoát khỏi sự chết đời đời Đa-ni-ên 12:2; Ma-thi-ơ 13:43; 25:46; Giăng 5:29; 11:26; Rô-ma 5:9; 6:22; Khải huyền 2:11; 20:6

Con đường dẫn đến sự chết đời đời khoảng khoát Ma-thi-ơ 7:13

Phải rán sức cứu kẻ tội lỗi khỏi sự chết đời đời Gia-cơ 5:20