Tìm kiếm

Tra Từ

CẦU-NGUYỆN, Sự

CẦU-NGUYỆN, Sự

Chúa dạy phải cầu nguyện Ê-sai 55:6; Ca thương 3:41; Ma-thi-ơ 7:7-11; Lu-ca 11:8-13; 18:1; Phi-líp 4:6; Cô-lô-se 4:2; 1 Tê-sa-lô-ni-ca 5:17; 1 Ti-mô-thê 2:8

Phải cầu nguyện:

Cùng Đức Chúa Trời Thi thiên 5:2; 30:8; 65:2; 142:1; Ê-phê-sô 3:14

Cùng Cha Ma-thi-ơ 6:9; Lu-ca 11:2; Rô-ma 8:15; Ga-la-ti 4:6

Cùng Christ Lu-ca 23:42; Công vụ 7:59; 2 Tê-sa-lô-ni-ca 2:16-17; 2 Ti-mô-thê 4:22

Nhơn danh Jêsus-Christ Giăng 14:13-14; 15:16; 16:23-24

Đức Chúa Trời:

Nghe sự cầu nguyện Thi thiên 10:17; 18:6; 34:151 Phi-e-rơ 3:12; Thi thiên 65:2; 66:19; Châm ngôn 15:29

Nhậm lời cầu nguyện Thi thiên 17:6; 91:15; 99:6; 118:5; 120:1; 138:3; Ê-sai 30:19; 65:24; Giê-rê-mi 29:12

Nhậm lời cầu nguyện nhơn danh Christ Giăng 14:13-14; 15:16; 16:23-24

Thánh Linh:

Hứa làm Thần Linh của sự cầu nguyện Xa-cha-ri 12:10

Thúc giục về sự cầu nguyện Rô-ma 8:15; Ga-la-ti 4:6; Ê-phê-sô 6:18; Giu-đe 1:20

Giúp đỡ sự yếu đuối ta trong khi cầu nguyện Rô-ma 8:25-26

Kẻ cầu nguyện phải:

Có đức tin Ma-thi-ơ 21:22; Mác 11:24; Hê-bơ-rơ 10:22; 11:6

Hết lòng tin cậy Đức Chúa Trời Thi thiên 4:3; 55:16; 56:9; 1 Giăng 5:14

Vững lòng đến gần Đức Chúa Trời Hê-bơ-rơ 4:16

Có lòng tha thứ tội cho anh em mình Ma-thi-ơ 5:23-24; 6:12; Mác 11:25

Hết lòng mà cầu nguyện Phục truyền 4:29; Thi thiên 119:58, 145; Giê-rê-mi 29:13

Có lòng thật thà và tinh sạch 2 Ti-mô-thê 2:22; Hê-bơ-rơ 10:22

Có lòng thành thực Thi thiên 145:18; Giăng 4:24

Có môi không giả dối Thi thiên 17:1

Có tay thanh sạch 1 Ti-mô-thê 2:8

Có lòng khiêm nhường Sáng thế 32:10; 2 Sử ký 7:14; 33:12; Ê-sai 26:16

Chìu theo ý muốn Đức Chúa Trời mà cầu nguyện Lu-ca 22:42; 1 Giăng 5:14

Có lòng rất muốn Chúa nghe và nhậm lời cầu nguyện mình 1 Các vua 8:28; 2 Sử ký 6:19; Thi thiên 4:1; 5:2; 17:1; 27:7; 39:12; 88:2; 102:2; 108:6; 119:169; 142:6; 143:1

Tỉnh thức mà cầu nguyện Ma-thi-ơ 26:41; Mác 14:38; Lu-ca 21:36; Ê-phê-sô 6:18; Cô-lô-se 4:2; 1 Phi-e-rơ 4:7

Cố sức mà cầu nguyện Sáng thế 32:26; Lu-ca 11:8-9; 18:1-7; 1 Tê-sa-lô-ni-ca 3:10; Gia-cơ 5:17

Bền lòng mà cầu nguyện Thi thiên 116:2; Rô-ma 12:12; Ê-phê-sô 6:18; Cô-lô-se 4:2

Phải cầu nguyện:

Chúa giữ gìn mình khỏi sa vào chước cám dỗ Ma-thi-ơ 6:13; 26:41; Mác 14:38; Lu-ca 11:4; 22:40, 46

Trong lúc hoạn nạn 2 Sa-mu-ên 22:7Thi thiên 18:6; 1 Các vua 8:33; 2 Sử ký 7:13-14; 20:9; Thi thiên 50:15; 86:7; 120:1; Ê-sai 26:8-9, 16; Gia-cơ 5:13

Trong khi đau ốm 1 Các vua 8:37-39 và [dc 2 Sử ký 6:28-30; 2 Các vua 20:2-3 và [dc Ê-sai 38:2-3; Gia-cơ 5:14

Buổi sáng Thi thiên 5:3; 63:1; 88:13; 119:147

Ngày và đêm Thi thiên 55:17; 88:1; Ê-sai 26:9; 1 Tê-sa-lô-ni-ca 3:10; 1 Ti-mô-thê 5:5; 2 Ti-mô-thê 1:3

Không thôi Lu-ca 21:36; Công vụ 10:2; Ê-phê-sô 6:18; 1 Tê-sa-lô-ni-ca 5:17

Chớ hề mỏi mệt Lu-ca 18:1

Chớ để sự gì làm rối loạn 1 Phi-e-rơ 3:7

Trong khắp mọi nơi 1 Ti-mô-thê 2:8

Về mọi sự Phi-líp 4:6

Cặp theo cầu nguyện phải:

Ăn năn tội 1 Các vua 8:33, 47; 2 Sử ký 6:37; 7:14; Giê-rê-mi 36:7; Ô-sê 14:2; Công vụ 8:22

Xưng tội Các quan xét 10:10; 1 Các vua 8:47; 2 Sử ký 6:37; Exơ 10:1; Nê-hê-mi 1:5-7; Thi thiên 41:4; Đa-ni-ên 9:4

Hạ mình xuống Sáng thế 18:27; 2 Sử ký 7:14; Ê-sai 26:16; Đa-ni-ên 9:8

Chảy nước mắt 1 Sa-mu-ên 1:10; Exơ 10:1; Nê-hê-mi 1:4; Giê-rê-mi 31:9; Ô-sê 12:5

Kiêng ăn Exơ 8:23; Nê-hê-mi 1:4; Đa-ni-ên 9:3; Công vụ 13:3; 14:23

Thìn mình ICô 7:5

Tạ ơn Thi thiên 116:17; Ê-phê-sô 1:16; Phi-líp 4:6; Cô-lô-se 4:2; 1 Ti-mô-thê 2:1

Phải cầu nguyện xin:

Quyền phép của Đức Chúa Trời 1 Sử ký 16:11; Thi thiên 54:1; 68:28; 79:11; 80:2; 86:16; 105:4; Ê-sai 51:9

Sự nhơn từ và sự thương xót của Chúa Nê-hê-mi 13:22; Thi thiên 6:4; 25:6-7; 30:10; 31:16; 33:22; 40:11; 51:1; 67:1; 69:13, 16; 85:7; 86:16; 116:4-6; 119:58, 77; 123:3; Ê-sai 33:2; Ha 3:2

Hạnh phước thuộc thể Sáng thế 28:20-21; 1 Sử ký 4:10; Châm ngôn 30:8; Xa-cha-ri 10:1; Ma-thi-ơ 6:11; Lu-ca 11:3; Phi-líp 4:6

Hạnh phước thuộc linh 1 Các vua 3:9; Thi thiên 6:4; 51:10; 90:12; 119:36; Ma-thi-ơ 6:33; 1 Tê-sa-lô-ni-ca 3:12-13; Hê-bơ-rơ 4:16; Gia-cơ 1:5

Khi cầu nguyện phải nhờ cậy:

Lòng thương xót của Đức Chúa Trời Dân số 14:18-19; Thi thiên 51:1; Giê-rê-mi 32:18; Đa-ni-ên 9:4, 18

Lời hứa của Đức Chúa Trời Sáng thế 32:9-12; Xuất Ê-díp-tô 32:13; 2 Sa-mu-ên 7:25-29; 1 Các vua 8:25-26; Nê-hê-mi 1:8-9; Thi thiên 89:49; 119:49

Giao ước của Đức Chúa Trời 1 Các vua 8:23; Giê-rê-mi 14:21; Đa-ni-ên 9:4

Sự thành tín của Đức Chúa Trời 1 Các vua 8:24; Thi thiên 89:49; 143:1

Sự công bình của Đức Chúa Trời Đa-ni-ên 9:16

Chúa dạy mình cầu nguyện Lu-ca 11:1

Những sự giục lòng muốn cầu nguyện là:

Đức Chúa Trời hứa nhậm lời cầu nguyện Thi thiên 50:15; 91:15; Ê-sai 58:9; 65:24; A-mốt 5:4; Xa-cha-ri 13:9

Christ hứa Đức Chúa Trời sẽ nhậm lời cầu nguyện Ma-thi-ơ 7:8-11; Lu-ca 11:9-13; Giăng 16:23-24

Chính Christ hứa sẽ nhậm lời cầu nguyện Giăng 14:13-14; 15:7

Đức Chúa Cha săn sóc mình Ma-thi-ơ 7:11; Lu-ca 11:13

Sự ghi nhớ các ơn phước Chúa ban cho khi trước Nê-hê-mi 9:27; Thi thiên 4:1; 22:24; 116:2; 138:3

Đức Chúa Trời:

Ở gần kẻ cầu nguyện (cầu khẩn) Ngài Thi thiên 145:18

Phù trợ kẻ cầu nguyện (tìm kiếm) Ngài Exơ 8:22

Giàu ơn đối với kẻ cầu nguyện (cầu xin) Ngài Rô-ma 10:12

Cầu nguyện của người công nghĩa có linh nghiệm nhiều Gia-cơ 5:16

Cầu nguyện của người ngay thẳng đẹp lòng Đức Chúa Trời Châm ngôn 15:8, 29

Phải cầu nguyện Đức Chúa Trời đương khi Ngài ở gần Ê-sai 556;

Hễ ai cầu nguyện (cầu khẩn) danh Giê-hô-va sẽ được cứu Công vụ 2:21; Rô-ma 10:13; Giô-ên 2:32

Đừng dùng những lời lặp vô ích mà cầu nguyện Ma-thi-ơ 6:7

Đừng cầu nguyện cách khoe khoang Ma-thi-ơ 6:5-6

Kẻ ác chẳng hề cầu nguyện Gióp 21:15; 27:10; Thi thiên 14:4; 53:4; 79:6; Giê-rê-mi 10:25; Ô-sê 7:7, 14

Cầu nguyện của kẻ ác:

Là giả hình Thi thiên 78:36-37; Ma-thi-ơ 6:5; 23:14; Mác 12:40; Lu-ca 20:47

Bằng đầu môi chót lưỡi Ô-sê 7:14; Ma-thi-ơ 15:8; Mác 7:8Ê-sai 29:13

Để tỏ mình ra Ma-thi-ơ 6:5

Cậy sự công nghĩa riêng Lu-ca 18:11

Bất quá chỉ những lời lặp vô ích Ma-thi-ơ 6:7

Không được nhậm lời Ê-sai 1:15; Giê-rê-mi 11:11, 14; 14:12; Ê-xê-chiên 8:18; Mi-chê 3:4; Giăng 9:31

Lấy làm gớm ghiếc cho Đức Chúa Trời Châm ngôn 28:9; Ê-sai 1:11-15 cũng xem Châm ngôn 15:8; 21:27; Giê-rê-mi 6:20; Ô-sê 8:13; A-mốt 5:21

Cầu nguyện tức là:

Trình bày duyên cớ mình trước mặt Chúa Thi thiên 5:3

Đến gần Đức Chúa Trời 1 Sa-mu-ên 14:36; Thi thiên 73:28; Ê-sai 58:2; Ê-phê-sô 2:18; 3:12; Hê-bơ-rơ 10:22

Tìm kiếm Đức Chúa Trời Gióp 8:5; Thi thiên 63:1; 78:34; 119:2; Ê-sai 55:6

Tìm kiếm mặt Đức Chúa Trời 1 Sử ký 16:11; Thi thiên 27:8; 105:4

Cầu khẩn Đức Chúa Trời 1 Sa-mu-ên 7:9; 1 Sử ký 4:10; 21:26; Thi thiên 118:5

Khẩn cầu danh Giê-hô-va Sáng thế 12:8; Thi thiên 105:1; 116:4; Công vụ 2:21

Kêu cầu cùng Đức Chúa Trời Phục truyền 26:7; 2 Sa-mu-ên 22:7; Thi thiên 3:4; 18:6; 28:1; 34:17; 55:16; 57:2; 88:1; 138:3; 142:1; Giô-na 3:8

Nài xin ơn Đức Chúa Trời Ma-la-chi 1:9

Linh hồn ngưỡng vọng hoặc hướng cùng Chúa Thi thiên 25:1; 86:4; 143:8; Ca thương 3:41

Giãi bày lòng ra trước mặt Chúa 1 Sa-mu-ên 1:15

Đổ lòng ra trước mặt Chúa Thi thiên 62:8; Ca thương 2:19

Quì gối trước mặt Cha Ê-phê-sô 3:14

Các hình thức trong khi cầu nguyện là:

Giơ tay lên 2 Sử ký 6:13; Exơ 9:5; Thi thiên 28:2; Ca thương 2:19; 1 Ti-mô-thê 2:8

Quì gối 2 Sử ký 6:13; Exơ 9:5; Thi thiên 95:6; Đa-ni-ên 6:10; Mi-chê 6:6; Lu-ca 22:41; Công vụ 9:40; 20:36

Sấp mặt xuống đất Dân số 16:22; 1 Sử ký 21:16; Nê-hê-mi 8:6; Exơ 10:1; Ma-thi-ơ 26:39

Cúi đầu Thi thiên 95:6

Gương chứng về sự cầu nguyện:

Bạn hữu ban đêm Lu-ca 11:5-8

Đờn bà góa Lu-ca 18:1-5

Người thâu thuế và người Pha-ri-si Lu-ca 18:9-14

Thể cách về sự cầu nguyện:

Bài cầu nguyện Chúa Ma-thi-ơ 6:9-13; Lu-ca 11:2-4

Bài cầu nguyện của Sa-lô-môn 1 Các vua 8:22-53; 2 Sử ký 6:13-42

Bài cầu nguyện của E-xơ-ra Exơ 9:5-15

Bài cầu nguyện của Nê-hê-mi Nê-hê-mi 1:5-11

Bài cầu nguyện của người Lê-vi Nê-hê-mi 9:5-38

Bài cầu nguyện của Đa-vít Thi thiên 17:1-15; 25:1-22; 55:1-23; 69:1-36; 86:1-17; 143:1-12

Bài cầu nguyện của A-gu-rơ Châm ngôn 30:7-9

Bài cầu nguyện của Đa-ni-ên Đa-ni-ên 9:4-19