Tìm kiếm

Tra Từ

TRÔNG CẬY, Sự

 (Hi vọng)

Đức Chúa Trời được xưng là Đức Chúa Trời của sự trông cậy Rô-ma 15:13

Christ là sự trông cậy về sự vinh hiển Cô-lô-se 1:27

Sự trông cậy của tín đồ ở nơi:

Đức Chúa Trời Thi thiên 52:9; Châm ngôn 3:26; Ca thương 3:24; Công vụ 24:15; 1 Ti-mô-thê 4:10; 1 Phi-e-rơ 1:21; 3:5

Christ ICô 15:19; Ê-phê-sô 1:12; 1 Tê-sa-lô-ni-ca 1:3; 1 Ti-mô-thê 1:1

Lời hứa của Đức Chúa Trời Thi thiên 119:49; Công vụ 26:6-7; Tít 1:2

Mục đích về sự trông cậy của tín đồ là:

Sự công bình Ga-la-ti 5:5

Sự cứu rỗi Thi thiên 119:166; Rô-ma 8:24-25; 1 Tê-sa-lô-ni-ca 5:8

Sự hiện ra vinh hiển của Christ Tít 2:13

Sự sống lại Công vụ 23:6; 24:15

Sự sống đời đời Tít 1:2; 3:7

Sự vinh hiển Rô-ma 5:2; Cô-lô-se 1:27

Đức Chúa Trời hằng sống 1 Ti-mô-thê 4:10

Thiên đàng Cô-lô-se 1:5

Cơ nghiệp vinh hiển ở trên trời Ê-phê-sô 1:18

Sự trông cậy gọi là:

Sống 1 Phi-e-rơ 1:3

Chắc chắn và vững bền Phi-líp 1:20

Trông cậy điều mình không trông thấy Rô-ma 8:24-25

Tốt lành 2 Tê-sa-lô-ni-ca 2:16

Cái neo Hê-bơ-rơ 6:18-19

Hạnh phước Tít 2:13

Sự trông cậy không chỗ hổ thẹn Rô-ma 5:5 cũng xem Phi-líp 1:20; Thi thiên 22:5

Sự trông cậy là công việc của Thánh Linh Rô-ma 15:13; Ga-la-ti 5:5

Sự trông cậy được bởi đức tin Rô-ma 5:2; Ga-la-ti 5:5

Sự trông cậy là bông trái của sự nhịn nhục (nhẫn nại) và sự rèn tập Rô-ma 5:4

Lời của Đức Chúa Trời là cái nguồn của sự trông cậy Thi thiên 119:81; Rô-ma 15:4

Tin Lành là nguồn của sự trông cậy Cô-lô-se 1:5, 23

Tín đồ:

Được kêu gọi đến sự trông cậy Ê-phê-sô 1:18; 4:4

Chỉ có một sự trông cậy mà thôi Ê-phê-sô 4:4

Khoe mình trong sự trông cậy Rô-ma 5:2

Vui mừng trong sự trông cậy Rô-ma 12:12

Nhờ Thánh Linh được dư dật về sự trông cậy Rô-ma 15:13

Đương chờ đợi sự trông cậy hạnh phước Tít 2:13

Phải vững vàng trông cậy Hê-bơ-rơ 3:6

Không nên dời khỏi sự trông cậy đã truyền ra bởi Tin Lành Cô-lô-se 1:23

Phải vững vàng cho đến cuối cùng trong sự trông cậy Hê-bơ-rơ 3:6

Phải giữ lòng hằng đầy dẫy sự trông cậy luôn Hê-bơ-rơ 6:11; 10:23

Sự trông cậy không bị hổ thẹn Rô-ma 5:5; Phi-líp 1:20

Sự trông cậy hiệp với đức tin và tình yêu thương ICô 13:13

Sự trông cậy về vinh hiển đời đời là một cớ tích:

Của sự nên thánh 1 Giăng 3:3 và IICô 7:1

Của sự nhịn nhục (nhẫn nại) Rô-ma 8:25; 1 Tê-sa-lô-ni-ca 1:3

Sự trông cậy vượt quá mọi sự ngăn trở Ê-sai 8:17; Rô-ma 4:18

Sự trông cậy khiến kẻ truyền đạo dạn dĩ tự do IICô 3:12

Cớ tích của sự trông cậy là:

Lòng nhơn từ của Đức Chúa Trời Thi thiên 52:8-9

Sự thương xót của Đức Chúa Trời Ca thương 3:21-22

Sự thành tín và sự chân thật của Đức Chúa Trời Ca thương 3:21-23; Ha 2:3; Hê-bơ-rơ 6:18; 10:23

Tín đồ phải sẵn sàng để trả lời mọi kẻ hỏi lẽ về sự trông cậy của mình 1 Phi-e-rơ 3:15

Lời khuyên hãy trông cậy Ô-sê 12:7

Phải trông cậy đương khi còn sống Truyền đạo 9:4; Ê-sai 38:18

Kẻ trông cậy nơi Đức Chúa Trời có phước Thi thiên 146:5

Kẻ ác không có sự trông cậy Ê-phê-sô 2:12; 1 Tê-sa-lô-ni-ca 4:13

Sự trông cậy của kẻ ác sẽ bị hư mất Gióp 8:13-14; 27:8; Châm ngôn 10:28; 11:7

Ví dụ về sự trông cậy:

Cái neo Hê-bơ-rơ 6:19

Mão trụ 1 Tê-sa-lô-ni-ca 5:8

Gương chứng về sự trông cậy:

Ê-xê-chia 2 Các vua 18:5

Dân Y-sơ-ra-ên 1 Sử ký 5:20

Gióp Gióp 13:15

Đa-vít Thi thiên 52:8-9

Ba bạn Hê-bơ-rơ Đa-ni-ên 3:28

Phao-lô Công vụ 24:15; Phi-líp 1:20

Áp-ra-ham Rô-ma 4:18

Người Tê-sa-lô-ni-ca 1 Tê-sa-lô-ni-ca 1:3