Tìm kiếm

Tra Từ

THƯƠNG XÓT CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI, Sự

 

Sự thương xót của Đức Chúa Trời thuộc về đức tánh Ngài Xuất Ê-díp-tô 34:6-7; Thi thiên 78:38; 86:15; Giô-na 4:2, 10-11; Gia-cơ 5:11

Tả vẽ sự thương xót của Đức Chúa Trời là:

Lớn lao Thi thiên 69:16; 2 Sa-mu-ên 24:14; Ê-phê-sô 2:4

Vô số Ê-sai 63:7

Cả thể Ê-sai 54:7; Đa-ni-ên 9:18; 1 Phi-e-rơ 1:3

Giàu lòng Ê-phê-sô 2:4

Dư dật Ca thương 3:32

Không hề dứt Ca thương 3:22

Hằng có từ trước Thi thiên 25:6

Mão triều thiên Thi thiên 103:4

Mỗi buổi sáng lại mới luôn Ca thương 3:22-23

Sự thương xót của Đức Chúa Trời được bày tỏ ra:

Bởi sự sai Christ xuống đời Lu-ca 1:78

Bởi sự cứu rỗi Tít 3:5

Bởi sự nhẫn nại của Ngài Ca thương 3:22; Đa-ni-ên 9:9

Cho kẻ kính sợ Ngài Lu-ca 1:50

Cho kẻ thối lui biết ăn năn trở lại Giê-rê-mi 3:12; Ô-sê 14:4; Giô-ên 2:13; Lu-ca 15:18-20

Cho kẻ xưng tội mình ra Châm ngôn 28:13

Cho kẻ ác biết ăn năn Ê-sai 55:7

Cho kẻ bị khốn khổ Ê-sai 49:13; 54:7

Cho kẻ mồ côi Ô-sê 14:3

Cho kẻ nào theo ý muốn Ngài Ô-sê 2:23Rô-ma 9:15, 18

Tín đồ nhờ sự thương xót của Đức Chúa Trời:

Giữ gìn mình Thi thiên 40:11

Làm mão miện cho mình Thi thiên 103:4

Được phước lớn Ê-sai 63:7

Không bị bỏ Ê-sai 54:10

Được tha tội Thi thiên 51:1; 79:8

Tín đồ phải:

Cầu xin sự thương xót của Đức Chúa Trời Thi thiên 6:2

Cầu xin sự thương xót của Đức Chúa Trời giáng trên kẻ khác Ga-la-ti 6:16; 2 Ti-mô-thê 1:18

Cậy nơi sự thương xót của Đức Chúa Trời mà cầu nguyện Thi thiên 6:4; 25:6; 51:1; Đa-ni-ên 9:18

Cảm tạ vì sự thương xót của Đức Chúa Trời 1 Sử ký 16:34

Sự thương xót của Đức Chúa Trời là cớ tích thúc giục tín đồ dâng thân thể mình cho Chúa Rô-ma 12:1

Sự thương xót của Đức Chúa Trời đáng khiến ta thương xót kẻ lân cận Ma-thi-ơ 18:33

Ví dụ về sự thương xót của Đức Chúa Trời:

Một người cha Thi thiên 103:13; Giê-rê-mi 31:20

Người mẹ cho con bú Ê-sai 49:15

Chúa khoan dung Ma-thi-ơ 18:23-27

Gương chứng về sự thương xót của Đức Chúa Trời đối với người ta:

Dân Y-sơ-ra-ên Các quan xét 10:16; 2 Các vua 13:23; Thi thiên 106:44-46

Đa-vít 2 Sa-mu-ên 24:14; 1 Sử ký 21:13; Thi thiên 116:4-6

Phao-lô và Ép-ba-phô-đích Phi-líp 2:27