Tìm kiếm

Tra Từ

THÙ NGHỊCH, KẺ

 

Jêsus Christ cầu nguyện cho kẻ thù nghịch Lu-ca 23:34

Bổn phận tín đồ đối với kẻ thù nghịch là:

Đừng phạm đến mạng sống của họ 1 Sa-mu-ên 24:11; 26:11

Đừng lấy ác trả ác cho họ Châm ngôn 20:22; Rô-ma 12:17, 19; 1 Phi-e-rơ 3:9

Đừng trông họ chết 1 Các vua 3:11; 2 Sử ký 1:11; Gióp 31:30

Đừng vui mừng về sự hoạn nạn của họ Gióp 31:29; Châm ngôn 24:17

Hãy lấy điều thiện báo lại điều ác của họ Xuất Ê-díp-tô 23:4-5; Ma-thi-ơ 5:44; Rô-ma 12:14

Cứu giúp họ Châm ngôn 25:21; Ma-thi-ơ 5:44; Lu-ca 6:27; Rô-ma 12:20

Yêu thương họ Ma-thi-ơ 5:44; Lu-ca 6:27, 35

Chúc phước cho họ Ma-thi-ơ 5:14; Lu-ca 6:28; Rô-ma 12:14; ICô 4:12

Cầu nguyện cho họ Thi thiên 35:13; Ma-thi-ơ 5:44; Lu-ca 6:28; 23:34; Công vụ 7:60

Làm cho họ nguôi giận bởi sự nhu mì 1 Sa-mu-ên 24:18; Châm ngôn 25:21-22; Rô-ma 12:21

Hãy bắt chước Đức Chúa Trời mà đối đãi với họ Ma-thi-ơ 5:45; Lu-ca 6:35

Đức Chúa Trời:

Thù nghịch với kẻ thù nghịch của tín đồ Xuất Ê-díp-tô 23:22Sáng thế 12:3

Gìn giữ tín đồ khỏi kẻ thù nghịch Phục truyền 20:4; 33:29; Thi thiên 17:8-9; 61:3

Giải cứu tín đồ khỏi kẻ thù nghịch Dân số 10:9; Các quan xét 2:18; 8:34; 1 Sa-mu-ên 12:11; 2 Sa-mu-ên 22:1, 18; Exơ 8:31; Nê-hê-mi 9:27; Thi thiên 18:17, 48; 44:7; 60:12; 106:10; Sô-phô-ni 3:15; Lu-ca 1:71, 74

Ban cho tín đồ thắng kẻ thù nghịch Xuất Ê-díp-tô 23:27; Lê-vi 26:7-8; Phục truyền 33:27; Giô-suê 10:8, 25; Thi thiên 44:5

Dẹp tan kẻ thù nghịch của tín đồ Phục truyền 12:10; Giô-suê 23:1; 2 Sa-mu-ên 7:1; 1 Sử ký 22:9; Châm ngôn 16:7

Phá hủy kẻ thù nghịch của dân Ngài Xuất Ê-díp-tô 14:30; Phục truyền 33:29; 2 Sa-mu-ên 7:91 Sử ký 17:8; Thi thiên 6:10; 9:3; 54:5; 60:12; 71:13; Ê-sai 26:14

Dấy kẻ thù nghịch lên để hình phạt dân Ngài Phục truyền 28:48; 1 Các vua 11:14, 23; Ê-sai 13:17

Phó dân Ngài vào tay kẻ thù nghịch để phạt họ Lê-vi 26:17, 25, 37; Phục truyền 28:25; Các quan xét 2:14; 3:8; Nê-hê-mi 9:27; Thi thiên 106:41; Ê-sai 63:10

Hãy cầu nguyện hầu cho thoát khỏi kẻ thù nghịch 1 Sa-mu-ên 12:10; 2 Sa-mu-ên 22:4; 2 Các vua 19:19; 2 Sử ký 20:12; Thi thiên 3:7; 7:1; 9:13; 17:8-9; 25:19-20; 31:15; 59:1; 64:1; 69:16; 143:9

Hãy ngợi khen Đức Chúa Trời về sự giải cứu khỏi kẻ thù nghịch Thi thiên 18:48-49; 118:12-14; 124:6; 136:24

Đương khi ta làm kẻ thù nghịch với Ngài, Đức Chúa Trời đã khiến cho ta được hòa thuận lại với Ngài Rô-ma 5:10; Cô-lô-se 1:21-22 v.v...

Kẻ ác là kẻ thù nghịch:

Của Đức Chúa Trời Gióp 8:22; Rô-ma 1:29-32; 5:10; 8:7; Cô-lô-se 1:21

Của người lành Châm ngôn 29:10; A-mốt 5:10; 2 Ti-mô-thê 3:3

Đức Chúa Trời sẽ hình phạt và hủy diệt những kẻ thù nghịch của Ngài Phục truyền 28:63; 32:41; Thi thiên 37:20; 92:9; Ê-sai 1:24; 59:18; 66:6; Giê-rê-mi 46:10; Na-hum 1:2; Hê-bơ-rơ 10:27

Jêsus Christ ngồi bên hữu Đức Chúa Trời cho đến chừng nào kẻ thù nghịch Ngài bị làm bệ chân Ngài Thi thiên 110:1; Ma-thi-ơ 22:44; Mác 12:36; Lu-ca 20:42-43; Công vụ 2:34-35; ICô 15:25; Hê-bơ-rơ 1:13; 10:12-13