Tìm kiếm

Tra Từ

THÔNG CÔNG HIỆP TÁC VỚI THÙ NGỊCH CỦA ĐỨC CHÚA TRỜI, Sự

 

Đức Chúa Trời nghiêm cấm sự thông công hiệp tác với thù nghịch của Đức Chúa Trời Xuất Ê-díp-tô 23:32; 34:12; Phục truyền 7:2-3; 13:6, 8; Giô-suê 23:6-7; Các quan xét 2:2; Exơ 9:12; Châm ngôn 1:10, 15; IICô 6:14-17; Ê-phê-sô 5:11

Sự thông công hiệp tác với thù nghịch của Đức Chúa Trời lắm khi khiến cho dân Đức Chúa Trời phạm tội thờ hình tượng Xuất Ê-díp-tô 34:15-16; Dân số 25:1-8; Phục truyền 7:4; Các quan xét 3:5-7; Khải huyền 2:20

Sự thông công hiệp tác với thù nghịch của Đức Chúa Trời cũng có khi dắt dân Đức Chúa Trời phạm tội sát nhơn và dâng mạng người làm sinh tế thần tượng Thi thiên 106:34-38

Sự thông công hiệp tác với thù nghịch của Đức Chúa Trời chọc Đức Chúa Trời phát thạnh nộ Phục truyền 7:4; 31:16-17; 2 Sa-mu-ên 19:2; Exơ 9:13-14; Thi thiên 106:29, 40; Ê-sai 2:6

Sự thông công hiệp tác với thù nghịch của Đức Chúa Trời gài bẫy cho dân Đức Chúa Trời Xuất Ê-díp-tô 23:33; Dân số 25:18; Phục truyền 12:30; 13:6; Thi thiên 106:36

Vì cớ sự thông công hiệp tác với thù nghịch của Đức Chúa Trời:

Đức Chúa Trời lìa bỏ dân sự Ngài Giô-suê 23:12-13; Các quan xét 2:1-3

Tín đồ bị bắt lại làm tôi mọi cho tội cũ 2 Phi-e-rơ 2:18-19

Tín đồ bị ô uế Exơ 9:1-2

Người ta trở nên gian ác Ê-sai 1:23

Đời thuộc linh bị hư hại Châm ngôn 29:24; Hê-bơ-rơ 12:14-15; 2 Phi-e-rơ 3:17

Hư tánh nết tốt ICô 15:33

Hễ ai thông công hiệp tác với thù nghịch của Đức Chúa Trời chứng rằng mình thiếu trí Châm ngôn 12:11

Con cái nào thông công hiệp tác với thù nghịch của Đức Chúa Trời làm hổ ngươi cha mẹ Châm ngôn 28:7

Sự thông công hiệp tác với thù nghịch của Đức Chúa Trời kết quả sự khốn khổ Châm ngôn 28:17; Giê-rê-mi 51:7

Kẻ ác ưng thông công hiệp tác với thù nghịch của Đức Chúa Trời Thi thiên 50:18; Giê-rê-mi 2:25

Kẻ ác cám dỗ tín đồ thông công hiệp tác với thù nghịch của Đức Chúa Trời Nê-hê-mi 6:2-4

Sự thông công hiệp tác với thù nghịch của Đức Chúa Trời là tội ta phải ăn năn, lìa bỏ đi Exơ 10:1-44

Tín đồ không nên tiếp xúc với kẻ nào hay thông công hiệp tác với thù nghịch của Đức Chúa Trời 2 Giăng 1:9-11; Khải huyền 18:4

Tín đồ nào liên lạc với kẻ thông công hiệp tác với thù nghịch của Đức Chúa Trời đồng bị hình phạt của họ Dân số 16:26; Giê-rê-mi 51:6; Khải huyền 18:4

Không xứng đáng cho tín đồ thông công hiệp tác với thù nghịch của Đức Chúa Trời 2 Sử ký 19:2; IICô 6:14-16; Phi-líp 2:15

Lời khuyên:

Hãy tránh sự cám dỗ thông công hiệp tác với thù nghịch của Đức Chúa Trời Châm ngôn 1:10-15; 4:14-15; 2 Phi-e-rơ 3:17

Hãy ghét và lánh sự thông công hiệp tác với thù nghịch của Đức Chúa Trời Châm ngôn 14:7; Rô-ma 16:17; ICô 5:9-11; Ê-phê-sô 5:6-7; 1 Ti-mô-thê 6:5; 2 Ti-mô-thê 3:5

Hãy phân rẽ với kẻ thông công hiệp tác với thù nghịch của Đức Chúa Trời Dân số 16:26; Exơ 10:11; Giê-rê-mi 51:6, 45; IICô 6:17; 2 Tê-sa-lô-ni-ca 3:6; Khải huyền 18:4

Phương pháp giữ mình khỏi sự thông công hiệp tác với thù nghịch của Đức Chúa Trời Châm ngôn 2:10-20; 19:27

Kẻ lánh khỏi sự thông công hiệp tác với thù nghịch của Đức Chúa Trời được phước Thi thiên 1:1

Kẻ lìa bỏ sự thông công hiệp tác với thù nghịch của Đức Chúa Trời được phước Exơ 9:12; Châm ngôn 9:6; IICô 6:17-18

Tín đồ:

Buồn rầu vì gặp sự thông công hiệp tác với thù nghịch của Đức Chúa Trời Thi thiên 57:4; 120:5-6; 2 Phi-e-rơ 2:7-8

Buồn rầu vì thấy anh em mình thông công hiệp tác với thù nghịch của Đức Chúa Trời Sáng thế 26:35; Exơ 9:3; 10:6

Ghét và lánh sự thông công hiệp tác với thù nghịch của Đức Chúa Trời Thi thiên 26:4-5; 31:6; 101:7; Khải huyền 2:20

Chê sự thông công hiệp tác với thù nghịch của Đức Chúa Trời Sáng thế 49:6; Thi thiên 6:8; 15:4; 101:4, 7; 119:115; 139:19

Phân rẽ khỏi sự thông công hiệp tác với thù nghịch của Đức Chúa Trời Xuất Ê-díp-tô 33:16; Exơ 6:21

Phải cẩn thận lắm ở giữa sự thông công hiệp tác với thù nghịch của Đức Chúa Trời Ma-thi-ơ 10:16; Cô-lô-se 4:5; 1 Phi-e-rơ 2:12

Đạo đức nghiêm cấm con cái mình thông công hiệp tác với thù nghịch của Đức Chúa Trời Sáng thế 28:1

Người bề trên phải trách sự thông công hiệp tác với thù nghịch của Đức Chúa Trời Exơ 10:9-11; Nê-hê-mi 13:23-27

Sự thông công hiệp tác với thù nghịch của Đức Chúa Trời bị đoán phạt Dân số 33:56; Phục truyền 7:4; Giô-suê 23:13; Các quan xét 2:3; 3:5-8; Exơ 9:7, 14; Thi thiên 106:41-42; Khải huyền 2:16, 22-23

Gương chứng của kẻ thông công hiệp tác với thù nghịch của Đức Chúa Trời:

Sa-lô-môn 1 Các vua 11:1-8

Rô-bô-am 1 Các vua 12:8-9

Giô-sa-phát 2 Sử ký 18:3; 19:2; 20:35-38

Giô-ram 2 Sử ký 21:6

A-cha-xia 2 Sử ký 22:3-5

Dân Y-sơ-ra-ên Exơ 9:1-2; Ê-xê-chiên 44:7

Giu-đa Ích-ca-ri-ốt Ma-thi-ơ 26:14-16

Gương chứng của kẻ lánh sự thông công hiệp tác với thù nghịch của Đức Chúa Trời:

Người của Đức Chúa Trời 1 Các vua 13:7-10

Nê-hê-mi Nê-hê-mi 6:2-4; 10:29-31

Đa-vít Thi thiên 101:4-7; 119:115

Giê-rê-mi Giê-rê-mi 15:17

Giô-sép ở xứ A-ri-ma-thê Lu-ca 23:51

Hội Thánh Ê-phê-sô Khải huyền 2:6

Gương chứng của kẻ lìa bỏ sự thông công hiệp tác với thù nghịch của Đức Chúa Trời:

Dân Y-sơ-ra-ên Dân số 16:27; Exơ 6:21-22; 10:3-4, 16-17

Con trai của những thầy tế lễ Exơ 10:18-19

Gương chứng về sự đoán phạt kẻ thông công hiệp tác với thù nghịch của Đức Chúa Trời:

Cô-rê Dân số 16:32

A-cha-xia 2 Sử ký 22:7-8

Giu-đa Ích-ca-ri-ốt Công vụ 1:18