Tìm kiếm

Tra Từ

CÀO-CÀO, CON

CÀO-CÀO, CON

Con cào-cào một thứ côn trùng nhỏ Châm ngôn 30:24, 27

Con cào-cào tinh sạch người ta ăn được Lê-vi 11:21-22

Con cào-cào được vẽ ra là:

Khôn ngoan Châm ngôn 30:24, 27

Nhảy mau Ê-sai 33:4

Cắn xả sạch rau cỏ Xuất Ê-díp-tô 10:15

Giống như con ngựa sắm sẵn ra trận Giô-ên 2:4Khải huyền 9:7 (châu-chấu đây chắc là cào-cào vậy);

Gió đem cào-cào đến hoặc là đưa nó đi Xuất Ê-díp-tô 10:13, 19

Cào-cào đông vô số Thi thiên 105:34; Na-hum 3:15

Cào-cào bay ra từng đám Châm ngôn 30:27

Cào-cào là một trong mười tai vạ trong xứ Ê-díp-tô Xuất Ê-díp-tô 10:4-15

Dân Giu-đa:

Dùng làm đồ ăn Ma-thi-ơ 3:4

Bị hăm dọa sẽ khiến cào-cào ăn sạch ruộng để đoán phạt tội họ Phục truyền 28:38, 42

Xin Chúa cứu khỏi tai vạ cào-cào 1 Các vua 8:37-38

Nhiều phen bị tai vạ cào-cào Giô-ên 1:4; 2:25

Chịu hạ mình xuống thì Chúa hứa sẽ cứu họ khỏi tai vạ cào-cào 2 Sử ký 7:13-14

Cào-cào làm ví dụ về:

Thù nghịch hay phá hủy Giô-suê 1:6-7; 2:2-9

Giáo-sư giả sẽ đến trong thời bỏ đạo Khải huyền 9:3 (châu-chấu đây là cào-cào)

Quan trưởng gian ác Na-hum 3:17

Sự hủy diệt thù nghịch của Đức Chúa Trời (bị cào-cào nuốt) Na-hum 3:15