Tìm kiếm

Tra Từ

THÁNH LINH

 

Thánh Linh bình đẳng với Đức Chúa Trời và hiệp làm một với Ngài Ê-sai 48:16; Ma-thi-ơ 12:28Lu-ca 11:20; Ma-thi-ơ 28:19; Ê-phê-sô 4:4-6

Thánh Linh tức là:

Đức Chúa Trời Công vụ 5:3-4; 7:51 và Thi thiên 78:18-19; Cô-lô-se 2:2

Đức Giê-hô-va Xuất Ê-díp-tô 17:7Hê-bơ-rơ 3:7-9; Dân số 12:62 Phi-e-rơ 2:21; Các quan xét 15:14 và 16:20

Đức Giê-hô-va vạn quân Ê-sai 6:3, 8-10 và Công vụ 28:25-27

Chúa Ê-sai 6:8-10Công vụ 28:25-27; Lu-ca 2:26-29; Công vụ 1:16 và 4:24-25; IICô 3:17; 2 Tê-sa-lô-ni-ca 3:5

Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên 2 Sa-mu-ên 23:2-3

Thần của Đức Chúa Trời Sáng thế 1:2; Gióp 33:4

Thánh Linh của Đức Chúa Trời Ma-thi-ơ 3:16; 12:28; Rô-ma 8:9, 14; ICô 2:11; IICô 3:3; Ê-phê-sô 4:30; 1 Phi-e-rơ 4:14; 1 Giăng 4:2

Thánh Linh là Đức Chúa Trời vì đức tánh của Đức Chúa Trời cũng là đức tánh của Thánh Linh:

Hằng có đời đời. — Đức Chúa Trời Rô-ma 16:26 — Thánh Linh Hê-bơ-rơ 9:14

Chân thật. — Đức Chúa Trời Giăng 7:28; 17:3; 1 Giăng 5:20 — Thánh Linh Giăng 14:16-17; 15:26; 16:13

Khôn ngoan. — Đức Chúa Trời Giê-rê-mi 32:19; Rô-ma 16:27 — Thánh Linh Ê-sai 11:2; Giăng 14:26; Ê-phê-sô 1:17

Thánh. — Đức Chúa Trời Lê-vi 19:2; 20:26; 1 Sa-mu-ên 2:2; Thi thiên 99:9; Khải huyền 15:3-4 — Thánh Linh Ê-sai 63:11; Giăng 14:26; Rô-ma 15:16; Tít 3:5; 1 Giăng 2:20

Tốt lành. — Đức Chúa Trời Ma-thi-ơ 19:17; Lu-ca 18:19 — Thánh Linh Nê-hê-mi 9:20; Thi thiên 143:10

Vô sở bất năng. — Đức Chúa Trời 2 Sử ký 20:6; Thi thiên 89:6-8; Giê-rê-mi 32:17 — Thánh Linh Ê-sai 11:12; 30:28; Rô-ma 15:13-19

Vô sở bất tại. — Đức Chúa Trời Gióp 28:24; Giê-rê-mi 23:23-24; A-mốt 9:2-3 — Thánh Linh Thi thiên 139:7-13; Giăng 14:17; ICô 3:16

Vô sở bất tri. — Đức Chúa Trời Thi thiên 139:1-6; Đa-ni-ên 2:22; Hê-bơ-rơ 4:13 — Thánh Linh Giăng 14:26; ICô 2:10-11; 1 Giăng 2:20, 27

Thánh Linh là Đức Chúa Trời vì cũng làm công việc của chính Đức Chúa Trời làm:

Đã dựng nên muôn vật. — Đức Chúa Trời Nê-hê-mi 9:6; Ê-sai 44:24; Giê-rê-mi 27:5; Công vụ 17:24 — Thánh Linh Gióp 26:13; 33:4; Thi thiên 33:6; 104:30

Làm mọi việc. — Đức Chúa Trời ICô 12:6 — Thánh Linh ICô 12:11

Dò xét lòng. — Đức Chúa Trời 1 Các vua 8:39; 1 Sử ký 28:9; Giê-rê-mi 17:10; Ê-xê-chiên 11:5 — Thánh Linh Ê-xê-chiên 11:5; Công vụ 5:3, 9; Rô-ma 8:25-26; ICô 2:10

Biết và dự ngôn về cuộc tương lai. — Đức Chúa Trời Đa-ni-ên 2:28-29; Ê-sai 42:9; 43:12; 44:6-8; 45:21; 46:10; 48:3-5; Lu-ca 11:49 — Thánh Linh Lu-ca 2:26; Giăng 16:13; Công vụ 1:16; 11:28; 20:23; 28:25; 1 Ti-mô-thê 4:1; 1 Phi-e-rơ 1:11

Có quyền làm phép lạ. — Đức Chúa Trời Phục truyền 6:22; Lu-ca 11:20; Công vụ 15:12; Hê-bơ-rơ 2:4 — Thánh Linh Ma-thi-ơ 12:28; Công vụ 2:4; Rô-ma 15:19; ICô 12:9-11

Khiến Chúa Jêsus sống lại. — Đức Chúa Trời Công vụ 2:24; ICô 6:14; Ê-phê-sô 1:20 — Thánh Linh Rô-ma 1:4; 8:11; 1 Phi-e-rơ 3:18

Khiến cho người ta được tái sanh. — Đức Chúa Trời Giăng 1:13; IICô 5:17-18; Ê-phê-sô 2:5; Gia-cơ 1:18; 1 Phi-e-rơ 1:3 — Thánh Linh Giăng 3:5-6; Tít 3:5

Ban sự sống. — Đức Chúa Trời Thi thiên 36:9; Công vụ 17:25, 28 — Thánh Linh Gióp 33:4; Rô-ma 8:11-13

Ban sự sống đời đời. — Đức Chúa Trời Rô-ma 6:23 — Thánh Linh Ga-la-ti 6:8

Ban cho mọi sự khôn ngoan thông biết. — Đức Chúa Trời Đa-ni-ên 2:20-221 Sa-mu-ên 2:3 — Thánh Linh ICô 2:13; 12:8

Dạy dỗ tín đồ. — Đức Chúa Trời 1 Các vua 3:28; 4:29; Ê-sai 48:17; 54:13; Giăng 6:45; Phi-líp 3:15 — Thánh Linh Lu-ca 2:26; 12:12; Giăng 14:26; 1 Giăng 2:20, 27; ICô 2:13; 12:8

Dắt dẫn tín đồ. — Đức Chúa Trời Phục truyền 32:12; Thi thiên 23:2; 73:24; Ê-sai 48:17 — Thánh Linh Thi thiên 143:10; Ê-sai 63:14; Rô-ma 8:14; Ga-la-ti 5:18

Làm cho tín đồ nên thánh. — Đức Chúa Trời Ê-xê-chiên 37:28; ICô 1:30; 1 Tê-sa-lô-ni-ca 5:23 — Thánh Linh Rô-ma 15:16; ICô 6:11; 1 Phi-e-rơ 1:2

Ngự ở trong tín đồ. — Đức Chúa Trời Giăng 14:23; ICô 14:25; IICô 6:16; Ê-phê-sô 4:6; 1 Giăng 2:5; 4:12-16 — Thánh Linh Giăng 14:17; Rô-ma 8:11; ICô 3:16; IICô 6:16; 2 Ti-mô-thê 1:14; Gia-cơ 4:5

Ban các ân tứ thuộc linh. — Đức Chúa Trời IICô 1:22 — Thánh Linh Giăng 14:26; ICô 12:8-11

Cảm hóa và soi dẫn các tiên tri. — Đức Chúa Trời Xuất Ê-díp-tô 4:12; Phục truyền 18:18; Ê-sai 44:7; Ô-sê 12:11; Lu-ca 1:70; 2 Ti-mô-thê 3:16; Hê-bơ-rơ 1:1 — Thánh Linh 2 Sa-mu-ên 23:2; Mác 12:36; 13:11; Công vụ 11:28; 28:25; Ê-phê-sô 3:5; 1 Phi-e-rơ 1:11; 2 Phi-e-rơ 1:21

Cậy các tiên tri và sứ đồ mà phán. — Đức Chúa Trời Ê-sai 51:16; Giê-rê-mi 1:9; 5:14; Lu-ca 1:70; Công vụ 3:21 — Thánh Linh 2 Sa-mu-ên 23:2; Ma-thi-ơ 10:20; Mác 13:11; Lu-ca 12:12; 2 Phi-e-rơ 1:21

Sai khiến các đầy tớ của Đức Chúa Trời. — Đức Chúa Trời Ê-sai 48:16; Giê-rê-mi 25:4; 26:5; Ga-la-ti 1:1 — Thánh Linh Công vụ 13:2, 4; 16:6-7; 20:28

Yên ủi Hội Thánh. — Đức Chúa Trời Ê-sai 51:12; IICô 1:3; 2 Tê-sa-lô-ni-ca 2:16-17 — Thánh Linh Giăng 14:16-17; 15:26; Công vụ 9:31

Làm chứng. — Đức Chúa Trời 1 Giăng 5:7, 9 — Thánh Linh 1 Giăng 5:7; Hê-bơ-rơ 10:15

Thánh Linh là Đấng Yên ủi:

Từ Cha lưu xuất Giăng 15:26

Nhờ Cha ban xuống Giăng 14:16

Nhờ Christ ban xuống Ê-sai 61:3

Do sự cầu thay của Chúa Jêsus mà được ban cho Giăng 14:16

Được sai đến nhơn danh Jêsus Christ Giăng 14:26

Bởi Christ từ Cha sai xuống Giăng 15:26; 16:7

Ban sự vui vẻ cho tín đồ Rô-ma 14:17; Ga-la-ti 5:22; 1 Tê-sa-lô-ni-ca 1:6

Gây dựng Hội Thánh Công vụ 9:31

Làm chứng cho Jêsus Christ Giăng 15:26

Ban sự yêu thương của Đức Chúa Trời Rô-ma 5:3-5

Ban sự trông cậy Rô-ma 15:13; Ga-la-ti 5:5

Dạy dỗ tín đồ Giăng 14:26

Ở với và ở trong tín đồ Giăng 14:17

Ở với tín đồ đời đời Giăng 14:16

Các tín đồ biết được Giăng 14:17

Thế gian không thế nhận được Giăng 14:17

Thánh Linh làm chứng về Jêsus Christ rằng:

Ngài phải chịu đau đớn và chết 1 Phi-e-rơ 1:11

Ngài là Đấng Mê-si, Con Đức Chúa Trời Ma-thi-ơ 3:16; Mác 1:10; Lu-ca 3:22; Giăng 1:32-33; 1 Giăng 4:2

Ngài lấy huyết và nước mà đến 1 Giăng 5:6

Ngài là Vua và Cứu Chúa Công vụ 5:31-32

Ngài sẽ làm cho các tín đồ trở nên thánh Hê-bơ-rơ 10:14, 16

Thánh Linh làm chứng cho tín đồ:

Về lẽ thật Giăng 15:20; 1 Giăng 5:6-8

Về Jêsus Christ Ma-thi-ơ 10:20; Giăng 15:26; Công vụ 4:31-33; 5:31-32; ICô 12:3; IICô 3:3; 1 Giăng 4:13-14; Khải huyền 19:10

Về đức tin của họ Công vụ 15:8-9; 1 Giăng 5:10

Rằng họ là con cái Đức Chúa Trời Rô-ma 8:16

Rằng Đức Chúa Trời ở trong lòng họ 1 Giăng 3:24; 4:13

Về sự thành tín của họ Rô-ma 9:1

Thánh Linh cặp theo sự giảng dạy của các sứ đồ ICô 2:4; 1 Tê-sa-lô-ni-ca 1:5

Thánh Linh nghịch cùng tội lỗi Mi-chê 3:8; Giăng 16:8

Thánh Linh nghịch cùng kẻ không tin Nê-hê-mi 9:30; Công vụ 28:25-27

Phải công nhận lời chứng của Thánh Linh 1 Giăng 5:6-9

Các bằng cớ minh chứng rằng Thánh Linh hữu vị:

Ngài dựng nên và ban sự sống Gióp 33:4

Ngài cất chức và sai khiến đầy tớ Ngài Ê-sai 48:16; Công vụ 13:2; 20:28

Ngài chỉ bảo cho đầy tớ Ngài phải giảng nơi nào Công vụ 8:29; 10:19-20

Ngài bảo cho đầy tớ Ngài nơi không nên giảng Công vụ 16:6-7

Ngài dạy cho đầy tớ Ngài biết phải giảng sự gì ICô 2:13

Ngài dùng các tiên tri mà phán Công vụ 1:16; 1 Phi-e-rơ 1:11-12; 2 Phi-e-rơ 1:21

Ngài khiến cho thế gian tự cáo về tội lỗi họ Giăng 16:8

Ngài vùa giúp Hội Thánh Công vụ 9:31

Ngài giúp sự yếu đuối ta Rô-ma 8:26

Ngài dạy dỗ Giăng 14:26; ICô 12:3

Ngài dẫn dắt Giăng 16:13

Ngài làm nên thánh Rô-ma 15:16; ICô 6:11

Ngài làm chứng về Christ Giăng 15:26

Ngài làm sáng danh Christ Giăng 16:14

Ngài có quyền năng riêng Rô-ma 15:13

Ngài dò xét mọi sự Rô-ma 11:33-34; ICô 2:10-11

Ngài làm theo ý muốn Ngài ICô 12:11

Ngài ở với tín đồ Giăng 14:17

Người ta có thể làm buồn Ngài Ê-sai 63:10; Ê-phê-sô 4:30

Người ta có thể làm nghịch Ngài Công vụ 7:51

Người ta có thể thử Ngài Công vụ 5:9

Thánh Linh là Giáo sư:

Mà Đức Chúa Trời đã hứa Châm ngôn 1:23

Có Thần khôn ngoan thông sáng Ê-sai 11:2; 40:13-14

Được ban cho kẻ cầu xin Ngài Ê-phê-sô 1:16-17

Được ban cho tín đồ Nê-hê-mi 9:20; ICô 2:12-13

Rất cần yếu cho tín đồ ICô 2:9-10

Bày tỏ những sự của Đức Chúa Trời ICô 2:10, 13

Bày tỏ những sự của Christ Giăng 16:14

Bày tỏ sự tương lai Lu-ca 2:26; Công vụ 21:11

Nhắc lại cho ta nhớ lời của Jêsus Christ Giăng 14:26

Chỉ dẫn đường lối cho tín đồ Ê-sai 30:21; Ê-xê-chiên 36:27

Dạy tín đồ cách nào phải đáp lại cho kẻ bắt bớ mình Mác 13:11; Lu-ca 12:12

Giúp kẻ truyền đạo dạy dỗ lẽ đạo ICô 12:8

Dẫn dắt vào mọi lẽ thật Giăng 14:26; 16:13

Cai trị trong các sự biểu quyết của Hội Thánh Công vụ 15:28

Tín đồ phải lắng tai nghe điều phán dặn cho Hội Thánh Khải huyền 2:7, 11, 29

Người tánh xác thịt (thuộc huyết khí) chẳng nhận được những sự thuộc về Thánh Linh ICô 2:14

Thánh Linh ngự:

Trong Hội Thánh, là đền thờ Ngài ICô 3:16; IICô 6:16

Trong lòng tín đồ, là đền thờ của Ngài ICô 3:16; 6:19

Đức Chúa Trời hứa ban Thánh Linh ngự trong lòng tín đồ Ê-xê-chiên 36:27; 39:29; Xa-cha-ri 12:10

Chúa Jêsus hứa ban Thánh Linh ngự trong lòng tín đồ Giăng 14:17

Nhờ báp-tem bằng Thánh Linh mà Ngài đến ngự trong lòng tín đồ Công vụ 2:4; 9:17; ICô 12:13

Thánh Linh đến ngự trong người ta cốt để:

Khiến cho họ lại sống Rô-ma 8:11

Làm cho họ được nên thánh ICô 6:11; Ga-la-ti 5:16

Dẫn dắt họ Giăng 16:13; Ga-la-ti 5:18

Họ trở nên mạnh mẽ Ê-phê-sô 3:16

Làm dấu chứng họ là con cái Đức Chúa Trời Rô-ma 8:14-15; Ga-la-ti 4:6

Chứng rằng mình thuộc về Christ Rô-ma 8:9; 1 Giăng 4:13

Tín đồ:

Được Thánh Linh ngự trong mình 2 Ti-mô-thê 1:14; 1 Giăng 2:27

Được đầy dẫy Thánh Linh Công vụ 6:5; 11:24; 13:52; Ê-phê-sô 5:18

Kẻ nào không được Thánh Linh ngự trong mình:

Thuộc về tánh xác thịt Giu-đe 1:19 cũng xem Ga-la-ti 3:3

Không thuộc về Christ Rô-ma 8:9