Tìm kiếm

Tra Từ

THẦN CHÁNH

(Đức Chúa Trời trực tiếp cai trị dân Y-sơ-ra-ên)

Dân Y-sơ-ra-ên phục quyền thần chánh từ khi ra khỏi xứ Ê-díp-tô đến khi cầu vương trị Xuất Ê-díp-tô 19:4-6; 1 Sa-mu-ên 8:7

Thần chánh lập trên quyền:

Cứu chuộc Xuất Ê-díp-tô 6:6-7; 2 Sa-mu-ên 7:23; Ê-sai 43:3

Giao ước Phục truyền 26:17-19

Thần chánh gồm cả quyền:

Ban bố luật pháp Xuất Ê-díp-tô 20:1-23:33; Phục truyền 5:22-23

Dẫn dắt dân sự trong khi đi đường Xuất Ê-díp-tô 40:34, 37; Dân số 9:17-23

Khai chiến Xuất Ê-díp-tô 17:14-16; Dân số 31:1-2; Giô-suê 6:2-3; 8:1

Lập quan quản cai trong nước Xuất Ê-díp-tô 3:10; Dân số 27:18, 20

Lập người cai quản trong đạo giáo Xuất Ê-díp-tô 28:1; 40:12-15

Làm quan thẩm phán tối cao Dân số 9:8-11; 15:34-35; 27:5-11

Ân xá Dân số 14:20; Phục truyền 9:18-20

Chia đất chinh phục cho dân sự Giô-suê 13:1-7

Đòi thuế nơi dân sự Xuất Ê-díp-tô 35:4-29; Lê-vi 27:30; Phục truyền 16:16; 26:1-4

Đền tạm được cất để làm cung điện Đức Chúa Trời ngự ở giữa dân sự đương lúc thần chánh Xuất Ê-díp-tô 25:8; Lê-vi 26:11-12

Cái biểu hiện của sự hiện diện Đức Chúa Trời trên đền tạm đương lúc thần chánh Dân số 9:15-16

Dân Y-sơ-ra-ên từ chối thần chánh nên phạm tội nặng 1 Sa-mu-ên 8:7-9