Tìm kiếm

Tra Từ

SỐNG THUỘC THỂ, Sự

 

Đức Chúa Trời:

Là căn nguyên của sự sống thuộc thể Sáng thế 2:7; Gióp 10:12; 33:4; Công vụ 17:25, 28; 1 Ti-mô-thê 6:13

Bảo tồn sự sống thuộc thể Thi thiên 36:6; 66:9

Giữ sự sống thuộc thể trong tay mình Gióp 12:10; Đa-ni-ên 5:23

Bởi tội mà loài người mất sự sống thuộc thể Sáng thế 2:17; 3:17-19

Không cho phép ai giết sự sống thuộc thể kẻ khác Xuất Ê-díp-tô 20:13

Kinh Thánh tả vẽ sự sống thuộc thể bằng:

Đời hư không Truyền đạo 6:12

Có hạn Gióp 7:1; 14:5

Ngắn ngủi Gióp 14:1; Thi thiên 89:47

Không chừng đỗi Gia-cơ 4:13-15

Đầy dẫy sự khốn khó Gióp 14:1; 14:1 từ của Chúa tốt hơn sự sống thuộc thể Thi thiên 63:3

Giá trị của sự sống thuộc thể Gióp 2:4; Ma-thi-ơ 6:25

Biết giữ miệng mình tức biết giữ sự sống thuộc thể của mình Châm ngôn 13:3

Nhờ sự cầu nguyện sự sống thuộc thể có khi được dài thêm ít nữa Ê-sai 38:2-5; Gia-cơ 5:15

Kẻ vâng theo tiếng Đức Chúa Trời được Ngài làm cho đời sống thuộc thể mình thêm dài ra Phục truyền 30:20

Sự vâng lời cha mẹ khiến cho sự sống thuộc thể mình được thêm dài ra Xuất Ê-díp-tô 20:12; Châm ngôn 4:10

Sự lo lắng và sự vui sướng của sự sống thuộc thể rất nguy Lu-ca 8:14; 21:34; 2 Ti-mô-thê 2:4

Kẻ kính sợ Đức Chúa Trời hưởng được phước hạnh trong đời sống thuộc thể của mình Thi thiên 128:1-2; 1 Ti-mô-thê 4:8

Sự sống thuộc thể của thánh đồ được Đức Chúa Trời phù hộ Gióp 2:6; Công vụ 18:10; 1 Phi-e-rơ 3:13

Sự sống thuộc thể của kẻ ác không được Đức Chúa Trời phù hộ cách riêng Gióp 36:6; Thi thiên 78:50

Kẻ ác hưởng được phước lộc trong đời sống thuộc thể Thi thiên 17:14; Lu-ca 6:24; 16:25

Tín đồ ở trong đời sống thuộc thể nầy phải:

Kính sợ Đức Chúa Trời 1 Phi-e-rơ 1:17

Hầu việc Đức Chúa Trời Lu-ca 1:75

Sống cho Chúa Rô-ma 14:8; Phi-líp 1:21

Hòa thuận với mọi người Rô-ma 12:18; 1 Ti-mô-thê 2:2

Làm lành Truyền đạo 3:12

Săn sóc và nuôi nấng nó Ma-thi-ơ 10:23; Công vụ 27:34

Sẵn lòng vì Chúa mà liều bỏ nó Ma-thi-ơ 10:39; Lu-ca 14:26; Công vụ 20:24

Sẵn lòng vì anh em mà liều bỏ nó Rô-ma 16:4; 1 Giăng 3:16

Chúng ta nên có lòng cám ơn Chúa vì:

Ngài bảo tồn sự sống thuộc thể mình Thi thiên 103:4; Giô-na 2:6-7, 10

Ngài ban mọi sự cần dùng để nuôi sự sống thuộc thể mình Sáng thế 48:15

Kẻ chán đời ghét sự sống thuộc thể mình Truyền đạo 2:17

Ta tự nhiên chẳng biết điều gì là ích trong đời sống thuộc thể nầy Truyền đạo 6:12

Chớ lo lắng quá mà dự bị cho đời sống thuộc thể nầy Ma-thi-ơ 6:25

Sự sống thuộc thể không phải cốt tại của cải dư dật đâu Lu-ca 12:15

Sự sống thuộc thể được sánh với:

Chim ưng xông vào mồi Gióp 9:26

Kẻ phiêu lưu nay đây mai đó Sáng thế 47:9

Hơi thở Gióp 7:7; Thi thiên 90:9

Kẻ trạm Gióp 9:25

Thuyền nan Gióp 9:26

Bàn tay Thi thiên 39:5

Cái trại của kẻ chăn chiên dời đi đây đó Ê-sai 38:12

Nước chảy cuồn cuộn Thi thiên 90:5

Một giấc ngủ Thi thiên 90:5

Hơi nước Gia-cơ 4:14

Bóng Truyền đạo 6:12

Thợ dệt cuốn vải nó Ê-sai 38:12

Thoi dệt cửi Gióp 7:6

Cỏ hoa Gióp 14:2; 1 Phi-e-rơ 1:24

Nước chảy trên đất 2 Sa-mu-ên 14:14

Sự ngắn ngủi của đời sống thuộc thể mình đáng nên khiến ta khôn ngoan về phần thuộc linh Phục truyền 32:29; Thi thiên 90:12

Có khi vì cớ tội mà Đức Chúa Trời cất sự sống thuộc thể trước kỳ mãn 1 Sa-mu-ên 2:32-33; Gióp 36:14

Jêsus Christ khiến cho sự sống thuộc thể của nhiều người đã chết được sống lại Ma-thi-ơ 9:18, 25; Lu-ca 7:15, 22; Giăng 11:43-44