Tìm kiếm

Tra Từ

SA-MA-RI (Trong đời Cựu Ước)

 

Địa phận của Sa-ma-ri là đất của Ép-ra-im và Ma-na-se Giô-suê 17:17-18; Ê-sai 28:1

Có khi gọi cả nước Y-sơ-ra-ên là Sa-ma-ri Ê-xê-chiên 16:46, 51; Ô-sê 8:5-6

Sa-ma-ri có nhiều thành thị 1 Các vua 13:32

Thành Sa-ma-ri là kinh đô của nước Sa-ma-ri:

Xây cất bởi Ôm-ri, vua Y-sơ-ra-ên 1 Các vua 16:23-24

Lấy tên Sê-me là nguyên chủ của núi Sa-ma-ri mà đặt tên thành 1 Các vua 16:24

Gọi là núi Sa-ma-ri A-mốt 4:1; 6:1

Gọi là đầu của Ép-ra-im Ê-sai 7:9

Có mấy vua Y-sơ-ra-ên lấy tên Sa-ma-ri làm quốc hiệu 1 Các vua 21:1; 2 Các vua 1:3

Là thủ đô các vua Y-sơ-ra-ên 1 Các vua 16:29; 2 Các vua 3:1, 6

Là nơi có lăng của các vua Y-sơ-ra-ên 1 Các vua 16:28; 22:37; 2 Các vua 13:13

Một thành kiên cố có binh khí nhiều 2 Các vua 10:1-3

Ao Sa-ma-ri gần thành 1 Các vua 22:38

Tiên tri Ê-li-sê ở tại thành 2 Các vua 2:24; 5:3; 6:32

Bị Bên-ha-đát vây hãm 1 Các vua 20:1-12

Nhờ Đức Chúa Trời giải cứu khỏi tay Bên-ha-đát 1 Các vua 20:13-21

Bị Bên-ha-đát vây hãm lần thứ hai 2 Các vua 6:24

Bị đói kém lớn 2 Các vua 6:25-29

Ê-li-sê dự ngôn sẽ có đồ ăn dư dật 2 Các vua 7:1-2

Được cứu khỏi cơn đói kém cách siêu nhiên 2 Các vua 7:6-7

Được đồ ăn dư dật như Ê-li-sê đã dự ngôn 2 Các vua 7:16-20

Bị Sanh-ma-na-sa hãm lấy 2 Các vua 17:3-6; 18:9-10

Sa-ma-ri có nhiều núi Giê-rê-mi 31:5; A-mốt 3:9

Dân Sa-ma-ri có tánh:

Kiêu ngạo và tự thị Ê-sai 9:8

Bại hoại và gian ác Ê-xê-chiên 16:46-47; Ô-sê 7:1; A-mốt 3:9-10

Mê thờ tà thần Ê-xê-chiên 23:5; A-mốt 8:14; Mi-chê 1:6-7

Lời tiên tri về sự hủy diệt Sa-ma-ri Ê-sai 8:4; 9:11-12; Ô-sê 13:16; A-mốt 3:11-12; Mi-chê 1:6

Dân Sa-ma-ri bị đem qua A-si-ri làm phu tù 2 Các vua 17:6, 23; 18:11

Người A-si-ri đến chiếm chỗ ở thay dân bổn xứ tại Sa-ma-ri 2 Các vua 17:24-25