Tìm kiếm

Tra Từ

SA-BÁT, NGÀY (Hoặc ngày yên nghỉ)

 

Ngày sa-bát sáng lập bởi Đức Chúa Trời Sáng thế 2:3; Xuất Ê-díp-tô 16:29; Nê-hê-mi 9:14; Ê-xê-chiên 20:12

Mục đích về sự sáng lập ngày sa-bát Sáng thế 2:2-3; Xuất Ê-díp-tô 20:11; 31:17

Dân Giu-đa giữ ngày thứ bảy làm sa-bát Xuất Ê-díp-tô 16:26; 20:10; 31:17

Ngày sa-bát vì loài người mà được lập Mác 2:27

Đức Chúa Trời:

Ban phước cho ngày sa-bát Sáng thế 2:3; Xuất Ê-díp-tô 20:11

Biệt ngày sa-bát riêng ra thánh Sáng thế 2:3; Xuất Ê-díp-tô 31:15

Dạy phải giữ gìn ngày sa-bát Xuất Ê-díp-tô 31:13-14; Lê-vi 19:3, 30; 26:2; Phục truyền 5:12, 15

Dạy phải làm ngày sa-bát nên thánh Xuất Ê-díp-tô 20:8; 31:14; Phục truyền 5:12; Giê-rê-mi 17:22; Ê-xê-chiên 20:20; 44:24

Dạy phải nghỉ công việc làm nhằm ngày sa-bát Xuất Ê-díp-tô 23:12; 34:21

Dạy phải giữ ngày sa-bát để kỷ niệm ân điển cứu rỗi của Ngài Phục truyền 5:15

Tỏ lòng nhơn từ mà sáng lập ngày sa-bát Xuất Ê-díp-tô 23:12

Ngày sa-bát vốn một dấu giữa dân Y-sơ-ra-ên và Đức Chúa Trời Xuất Ê-díp-tô 31:13, 17; Ê-xê-chiên 20:12, 20

Ngày sa-bát làm hình bóng về sự yên nghỉ của tín đồ Hê-bơ-rơ 4:4, 9

Jêsus Christ:

Là Chúa của ngày sa-bát Ma-thi-ơ 12:8; Mác 2:28; Lu-ca 6:5

Thường giữ ngày sa-bát Lu-ca 4:16; 6:6

Giảng dạy nhằm ngày sa-bát Mác 1:21; 6:2; Lu-ca 4:16, 31; 6:6; 13:10

Nào loài người, nào súc vật phải nghỉ ngày sa-bát Xuất Ê-díp-tô 20:10; 23:12; Phục truyền 5:14

Nhằm ngày sa-bát:

Chẳng nên làm việc gì Xuất Ê-díp-tô 16:29-30; 20:10; Lê-vi 23:3; Phục truyền 5:14; Giê-rê-mi 17:22

Chẳng nên mua gì Nê-hê-mi 10:31; 13:15-17

Chẳng nên khiêng gánh Nê-hê-mi 13:19; Giê-rê-mi 17:21

Phải thờ phượng Đức Chúa Trời Dân số 28:9; Ê-xê-chiên 46:3; Công vụ 16:13

Nên đọc Kinh Thánh Công vụ 13:27; 15:21

Phải giảng dạy đạo Chúa Công vụ 13:14-15, 44; 17:2; 18:4

Nhằm ngày sa-bát có phép:

Làm công việc can thiệp đến cuộc thờ phượng Lê-vi 24:7-8; Dân số 28:9; 1 Sử ký 9:32; Ma-thi-ơ 12:5; Giăng 7:23

Làm việc lành Ma-thi-ơ 12:12; Mác 3:4; Lu-ca 6:9; 13:16; Giăng 7:23; 9:14

Làm việc cần yếu cho sự cần dùng hằng ngày Ma-thi-ơ 12:1-5; Mác 3:23-26; Lu-ca 6:1-4; 13:15; 14:5

Ngày sa-bát gọi bằng:

Ngày nghỉ của Giê-hô-va Xuất Ê-díp-tô 20:10; Phục truyền 5:14

Sa-bát của Giê-hô-va Xuất Ê-díp-tô 16:25; Lê-vi 23:23

Ngày sa-bát biệt riêng ra thánh cho Giê-hô-va Xuất Ê-díp-tô 16:23; 31:15; 35:2

Ngày nghỉ Xuất Ê-díp-tô 16:23; 31:15; Lê-vi 23:3

Ngày thánh của Đức Chúa Trời Ê-sai 58:13

Lễ thánh Xuất Ê-díp-tô 35:2

Hội Thánh đầu tiên giữ ngày thứ nhứt trong tuần lễ làm ngày sa-bát Giăng 20:19, 26; Công vụ 20:7; ICô 16:2; Khải huyền 1:10

Tín đồ:

Gìn giữ ngày sa-bát Nê-hê-mi 13:22

Tôn trọng Đức Chúa Trời mà giữ ngày sa-bát Ê-sai 58:13-14

Vui mừng trong ngày sa-bát Thi thiên 118:24; Ê-sai 58:13

Phải quở kẻ không giữ ngày sa-bát Nê-hê-mi 13:13, 17, 20-21

Kẻ gian ác:

Phạm ngày sa-bát Ê-xê-chiên 20:16; 22:8

Làm ô uế ngày sa-bát Ê-sai 56:2; Nê-hê-mi 13:17

Chán ngày sa-bát A-mốt 8:5

Nhắm mắt chẳng xem ngày sa-bát Ê-xê-chiên 22:26

Làm vừa ý mình trong ngày sa-bát Ê-sai 58:13

Khiêng gánh nhằm ngày sa-bát Nê-hê-mi 13:15

Làm việc nhằm ngày sa-bát Nê-hê-mi 13:15

Buôn bán nhằm ngày sa-bát Nê-hê-mi 10:31; 13:15-16

Có khi làm bộ sốt sắng về ngày sa-bát Lu-ca 13:14; Giăng 9:16

Kẻ giữ ngày sa-bát có phước Ê-sai 56:2-7; 58:13-14

Lời răn kẻ không khứng giữ ngày sa-bát Nê-hê-mi 13:18; Giê-rê-mi 17:27; Ê-xê-chiên 20:13, 21; 22:26, 31

Luật pháp Môi-se xử tử kẻ phạm ngày sa-bát Xuất Ê-díp-tô 31:13-14; 35:2; Dân số 15:32-36

Gương chứng về sự giữ ngày sa-bát:

Môi-se Xuất Ê-díp-tô 16:23-26

Dân Y-sơ-ra-ên bị làm phu tù Nê-hê-mi 10:31

Nê-hê-mi Nê-hê-mi 13:17-21

Đờn bà Ga-li-lê Lu-ca 23:55-56

Phao-lô Công vụ 13:14; 17:2; 18:4; 20:7

Môn đồ Giăng 20:19; Công vụ 16:13; 20:7

Giăng Khải huyền 1:10

Gương chứng về kẻ phạm ngày sa-bát:

Dân Y-sơ-ra-ên Xuất Ê-díp-tô 16:27

Người lượm củi Dân số 15:32-36

Người Giu-đa Nê-hê-mi 13:15-18

Dân cư Giê-ru-sa-lem Giê-rê-mi 17:21-23