Tìm kiếm

Tra Từ

RƯỢU

 

Chỗ thứ nhứt trong Kinh Thánh nói đến rượu Sáng Thế Ký 9:20-21

Rượu bằng:

Nước nho Sáng Thế Ký 49:11

Nước trái thạch lựu Nhã Ca 8:2

Lần thứ nhứt nói về cách làm rượu Sáng Thế Ký 40:11

Thường ép nho làm rượu Nê-hê-mi 13:15; Ê-sai 63:2-3

Rượu cũ bao nhiêu tốt bấy nhiêu Lu-ca 5:39

Những chỗ có danh về rượu là:

Ca-na-an Phục truyền 33:28

Địa phận của Giu-đa Sáng Thế Ký 49:8, 11-12

Li-ban Ô-sê 14:7

Hên-bôn Ê-xê-chiên 27:18

A-si-ri 2Các vua 18:32; Ê-sai 36:17

Mô-áp Ê-sai 16:8-10; Giê-rê-mi 48:32-33

Có nhiều thứ rượu Nê-hê-mi 5:18

Người ta thích rượu ngọt vì mạnh và ngon Ê-sai 49:26; A-mốt 9:13; Mi-chê 6:15

Rượu đỏ người ta thích hơn hết Châm Ngôn 23:31

Thường pha rượu Châm Ngôn 9:2, 5; 23:30; Nhã Ca 8:2

Thường dùng rượu:

Để uống Sáng Thế Ký 9:21; 27:25

Trong kỳ lễ và tiệc yến Ê-xơ-tê 1:7; 5:6; Ê-sai 5:12; Đa-ni-ên 5:1-4; Giăng 2:3

Để làm lễ quán khi thờ Đức Chúa Trời Xuất Ê-díp-tô 29:40; Dân Số Ký 15:4-10

Để làm lễ quán khi thờ hình tượng Phục truyền 32:37-38

Để làm thuốc Lu-ca 10:34; 1Ti-mô-thê 5:23

Đầu mùa rượu phải dâng cho Đức Chúa Trời Phục truyền 18:4; 2Sử Ký 31:5

Rượu với ngũ cốc và dầu chỉ về cả các hạnh phước của đời Sáng Thế Ký 27:28, 37; Thi Thiên 4:7; Ô-sê 2:8; Giô-ên 2:19

Khi dân Giu-đa vâng lời thì Đức Chúa Trời ban rượu cho dư dật Ô-sê 2:22; Giô-ên 2:19, 24; Xa-cha-ri 9:17

Dân Giu-đa lắm phen bị phạt mất mùa rượu Ê-sai 24:7, 11; Ô-sê 2:9; Giô-ên 1:10; A-mốt 1:11; 2:16

Dân Giu-đa hay uống rượu say Ê-sai 5:11; Giô-ên 3:3; A-mốt 6:6

Khi thiếu thốn thì rượu pha nước Ê-sai 1:22

Có khi uống rượu pha sữa Nhã Ca 5:1

Tả vẽ rượu là:

Làm vui Đức Chúa Trời và loài người Các Quan Xét 9:13; Xa-cha-ri 9:17

Khiến hứng chí loài người Thi Thiên 104:15

Bổ sức kẻ mỏi mệt 2Sa-mu-ên 16:2; Nhã Ca 2:5

Làm cho hứng lòng Ê-xơ-tê 1:10

Khiến cho đời vui Truyền Đạo 10:19

Phong tục đãi rượu cho khách Sáng Thế Ký 14:18; 1Sa-mu-ên 25:18

Phong tục bán rượu pha thuốc cho kẻ đau đớn Châm Ngôn 31:6; Mác 15:23

Thầy tế lễ đương chức trong đền tạm không được phép uống rượu Lê-vi Ký 10:9

Kẻ na-xi-rê phải kiêng rượu đương khi lo làm xong sự hứa nguyện mình Dân Số Ký 6:2-3

Người nhà Rê-cáp không hề uống rượu Giê-rê-mi 35:5-6

Uống rượu quá:

Bị cấm Ê-phê-sô 5:18

Khiến người ta nhạo báng và ra hỗn hào Châm Ngôn 20:1

Khiến bị đau ốm 1Sa-mu-ên 25:37; Ô-sê 4:11

Khiến quên luật pháp và xét đoán sai Châm Ngôn 31:4-5; Ê-sai 28:7

Un đốt tình dục Ê-sai 5:11

Dắt đến sự buồn bã và sự tranh cạnh Châm Ngôn 23:29-30

Khiến ra than xiết Châm Ngôn 23:29-30

Rượu vốn một hàng hóa quan hệ Ê-xê-chiên 27:18

Chứa rượu trong kho 1Sử Ký 27:27

Giữ rượu trong bầu da 1Sa-mu-ên 25:18

Để rượu mới vào bầu da cũ thì bị vỡ Mác 2:22

Tình yêu thương của Christ là quí hơn rượu Nhã Ca 1:2, 4

Chúa Jêsus hóa nước thành rượu Giăng 2:9

Rượu làm ví dụ về:

Huyết của Jêsus Christ Ma-thi-ơ 26:27-29

Phước hạnh của Tin Lành Châm Ngôn 9:2, 5; Ê-sai 25:6; 55:1

Sự thạnh nộ và sự đoán phạt của Đức Chúa Trời Thi Thiên 60:3; 75:8; Giê-rê-mi 13:12-14; 25:15-18

Sự gớm ghiếc của sự chối bỏ đạo trong ngày sau rốt Khải Huyền 17:2; 18:3

Sự gian ác của kẻ dâm đãng Châm Ngôn 4:17