Tìm kiếm

Tra Từ

CÂN, ĐO, LƯỜNG

Đức Chúa Trời gớm ghiếc cân đo lường không công bình Châm Ngôn 20:10

Dân Giu-đa chẳng nên phạm sự bất nghĩa trong sự cân đo lường Lê-vi Ký 19:35;Phục truyền 25:14-15

Dân Giu-đa lắm khi dùng cân đo lường gian dối Mi-chê 6:10

Những thứ lường là:

Bát Ê-sai 5:10;Ê-xê-chiên 45:11

Cô-rơ Ê-xê-chiên 45:14

Ê-pha Ê-sai 5:10;Ê-xê-chiên 45:11

Hin Xuất Ê-díp-tô 29:40

Hô-me Ê-sai 5:10;Ê-xê-chiên 45:14

Lót Lê-vi Ký 14:10,Lê-vi Ký 14:15

Lường Giăng 2:6

Ô (káb) 2Các vua 6:25

Ô-me (một phần mười của ê-pha) Xuất Ê-díp-tô 16:36;Lê-vi Ký 5:11,Lê-vi Ký 14:10

Những thứ dùng đo là:

Bàn tay Thi Thiên 39:5

Bốn ngón tay Xuất Ê-díp-tô 25:25

Dặm Ma-thi-ơ 5:41

Ếch-ta-đơ Lu-ca 24:13;Giăng 11:18

Em-ban Xuất Ê-díp-tô 28:16

Gang 1Sa-mu-ên 17:4

Sải Công vụ 27:28

Thước Sáng Thế Ký 6:15-16;Phục truyền 3:11;1Sa-mu-ên 17:4

Người ta dùng sợi dây hoặc cây gậy để đo bề dài 2Sa-mu-ên 8:2;Giê-rê-mi 31:39;Ê-xê-chiên 40:3;Khải Huyền 21:16

Phải theo cân đo lường của đền thờ mà chế cân đo lường khác 1Sử Ký 23:29

Cân đo lường làm ví dụ về:

Sự gian truân lớn Thi Thiên 80:5 (uống nước mắt đầy đấu)

Sự khôn ngoan vô lượng vô biên của Đức Chúa Trời Gióp 28:23,Gióp 28:25 (độ lượng các nước)

Sự lớn lao của Đức Chúa Trời Ê-sai 40:12 (lường biển, đo các từng trời)

Cơn đói kém lớn Ê-xê-chiên 4:11,Ê-xê-chiên 4:16 (cân bánh ăn, lường nước uống)

Sự trọn vẹn Ê-phê-sô 4:13 (được tầm thước...của Christ)

Sự ham muốn không dứt của địa ngục Ê-sai 5:14 (hả miệng vô ngần)