Tìm kiếm

Tra Từ

PHƯỚC HẠNH ĐỜI ĐỜI

 

Lời hứa về phước hạnh đời đời Cô-lô-se 1:5; 3:4; 1 Ti-mô-thê 4:8; Tít 1:2; Hê-bơ-rơ 9:15; Gia-cơ 1:12; 1 Giăng 2:25

Kẻ hưởng được phước hạnh đời đời:

Không còn sự buồn bực khóc lóc nữa Ê-sai 35:10; 60:20; 65:19

Không đói, không khát Ê-sai 49:10; Khải huyền 7:16-17

Không còn sự chết, kêu la đau đớn nữa Khải huyền 21:3-4

Sẽ được vui mừng hớn hở Giê-rê-mi 31:13

Được Đức Chúa Trời lau ráo nước mắt Ê-sai 25:8; Khải huyền 7:17; 21:4

Được yên nghỉ Gióp 3:17; Ê-sai 57:2; Ê-xê-chiên 34:15; 2 Tê-sa-lô-ni-ca 1:7; Khải huyền 14:13

Không bị sự chết nữa Ê-sai 25:8; Lu-ca 20:36; ICô 15:54; Khải huyền 21:4

Phước hạnh đời đời của tín đồ là:

Được ở trước mặt Đức Chúa Trời đời đời Gióp 19:26-27; Thi thiên 16:11; 17:15; 41:12; Ma-thi-ơ 5:8; Công vụ 2:28; ICô 13:12; Khải huyền 7:15; 21:3; 22:3-4

Được ở luôn luôn với Jêsus Christ Giăng 12:26; 14:3; 17:24; IICô 5:8; Phi-líp 1:23; 1 Tê-sa-lô-ni-ca 4:17; 1 Giăng 3:2; Khải huyền 7:17; 14:4; 22:3-4

Sự thông công với những linh hồn người nghĩa Hê-bơ-rơ 12:22-24

Sự khoái lạc đời đời Thi thiên 16:11; Ê-sai 35:10; 51:11; 65:18; Giê-rê-mi 31:12-14; Ma-thi-ơ 25:21; Công vụ 2:28; 1 Phi-e-rơ 4:13; Giu-đe 1:24

Hát khải hoàn Ê-sai 35:10; Giê-rê-mi 31:12

Sự vinh hiển đời đời Thi thiên 73:24; Đa-ni-ên 12:3; Giăng 17:24; Rô-ma 2:10; 8:18; IICô 4:17; Cô-lô-se 3:4; 2 Tê-sa-lô-ni-ca 2:14; 2 Ti-mô-thê 2:10; 1 Phi-e-rơ 5:10

Sự hiểu biết trọn vẹn ICô 13:9-12

Phước hạnh đời đời tức là:

Trời mới đất mới, là nơi sự công nghĩa ăn ở Ê-sai 65:17; 66:22; 2 Phi-e-rơ 3:13; Khải huyền 21:1

Sự sống đời đời Đa-ni-ên 12:2; Ma-thi-ơ 19:29; 25:46; Mác 10:30; Giăng 5:24; 10:28; Rô-ma 2:7; 5:21; 6:22-23; 1 Ti-mô-thê 6:19; Tít 1:2; 3:7; 1 Giăng 2:25; 5:11, 13

Được vinh hiển với Christ Rô-ma 8:17; Cô-lô-se 3:4; 2 Tê-sa-lô-ni-ca 1:10

Ngắm xem vinh hiển của Đức Chúa Trời Ê-sai 35:2; Giăng 17:24; Giu-đe 1:24

Đồng ngồi đoán xét với Christ Đa-ni-ên 7:22; Ma-thi-ơ 19:28; Lu-ca 22:30; ICô 6:2-3; Khải huyền 20:4

Cai trị đời đời với Christ Đa-ni-ên 7:27; Rô-ma 5:17; 2 Ti-mô-thê 2:12; Khải huyền 3:21; 5:10; 20:6; 22:5

Làm vua và thầy tế lễ của Đức Chúa Trời 1 Phi-e-rơ 2:9; Khải huyền 1:6; 5:10; 20:6

Lãnh mão miện sự sống Gia-cơ 1:12; Khải huyền 2:10

Lãnh mão miện sự công bình 2 Ti-mô-thê 4:8

Lãnh mão miện vinh hiển 1 Phi-e-rơ 5:4

Lãnh mão miện không hay hư nát ICô 9:25

Chói rạng như mặt trời và các ngôi sao Đa-ni-ên 12:3; Ma-thi-ơ 13:43

Hưởng được mọi sự làm cơ nghiệp Khải huyền 21:7

Hưởng sự vui mừng của Chúa Ma-thi-ơ 25:21

Tín đồ:

Sẽ sống lại để hưởng phước hạnh đời đời Đa-ni-ên 12:2; Giăng 5:29; ICô 15:49, 54; Phi-líp 3:20-21; 1 Tê-sa-lô-ni-ca 4:16-17; 1 Giăng 3:2

Sẽ được phước hạnh đời đời Đa-ni-ên 7:18; Ma-thi-ơ 13:43; 19:29; 25:34, 46; Mác 10:30; Lu-ca 18:30; 22:29-30; Rô-ma 2:7; Cô-lô-se 1:12; 2 Ti-mô-thê 4:18; Tít 3:7; Gia-cơ 2:5; 2 Phi-e-rơ 1:11; 1 Giăng 5:11, 13

Vui mừng vì tin chắc sẽ được hưởng phước hạnh đời đời Thi thiên 16:9, 11; 17:15; Ma-thi-ơ 5:12; Rô-ma 5:2; 2 Ti-mô-thê 4:8, 18; Tít 3:7; 1 Phi-e-rơ 1:7-8

Than thở trong lòng đang khi trông đợi phước hạnh đời đời Rô-ma 8:23-25; IICô 5:2, 8; Phi-líp 1:23

Những sự đau đớn bây giờ không so sánh được với phước hạnh đời đời Rô-ma 8:18; IICô 4:17

Jêsus Christ đã đi sửa soạn phước hạnh đời đời cho tín đồ Giăng 14:2-3

Lời hứa về phước hạnh đời đời vốn một cớ tích thúc giục ta:

Tìm kiếm sự thánh sạch trọn vẹn IICô 7:1; 1 Tê-sa-lô-ni-ca 5:23; 2 Phi-e-rơ 3:11-14; 1 Giăng 3:3

Bền đỗ cho đến cuối cùng IICô 4:16-18; Phi-líp 3:14; Hê-bơ-rơ 10:34-36; Khải huyền 2:10