Tìm kiếm

Tra Từ

NƯỚC

 

Nước là một nguyên tố của thế gian Sáng thế 1:2

Đức Chúa Trời vốn dựng nên khoảng không đặng phân rẽ nước ra Sáng thế 1:6-7

Nước tụ lại trong một nơi Sáng thế 1:9

Dựng nên loài cá ở trong nước Sáng thế 1:20-21

Nước cần yếu cho cây cỏ Sáng thế 2:5-6; Gióp 14:9; Ê-sai 1:30

Có thứ cây cỏ cần nước hơn thứ khác Gióp 8:11

Loài người không có nước thì rất khốn nạn Ê-sai 41:17; Xa-cha-ri 9:11

Nước tụ lại ở trong:

Suối Giô-suê 15:19; 1 Các vua 18:5; 2 Sử ký 32:3

Ao 1 Các vua 22:38; Nê-hê-mi 2:14

Bàu Xuất Ê-díp-tô 7:19

Khe 1 Các vua 18:5

Giếng Sáng thế 21:19

Dòng Thi thiên 1:3; Ê-sai 35:6

Sông Thi thiên 78:16; Ê-sai 8:7; Giê-rê-mi 2:18

Biển Sáng thế 1:9-10; Ê-sai 11:9

Mây Sáng thế 1:7; Gióp 26:8-9

Nước hóa ra hơi bay lên thành áng mây Truyền đạo 1:7 cũng xem Thi thiên 104:13

Nước ở trong áng mây nhỏ xuống trên đất Phục truyền 11:11; 2 Sa-mu-ên 21:10

Nước được vẽ ra là:

Chất lỏng Thi thiên 78:16; Châm ngôn 30:4

Sôi trào Sáng thế 49:4

Thấm vào Thi thiên 109:18

Soi giọi hình ảnh Châm ngôn 27:19

Có thể làm mòn vật cứng Gióp 14:19

Có thể rửa sạch chất dơ dáy Ê-xê-chiên 36:25; Ê-phê-sô 5:26

Làm mát mẻ kẻ khát Gióp 22:7; Châm ngôn 25:25

Lạnh làm cho nước đông lại Gióp 38:29; Thi thiên 147:16-17

Dân Giu-đa dùng nước để:

Uống Sáng thế 24:43; 1 Các vua 13:19, 22; 18:4; Ô-sê 2:5

Nấu đồ ăn Xuất Ê-díp-tô 12:9

Tắm rửa Sáng thế 18:4; 24:32

Làm lễ tẩy uế Xuất Ê-díp-tô 29:4; Hê-bơ-rơ 9:10, 19

Dân Giu-đa chứa nước về sự tẩy uế trong những ché đá Giăng 2:6

Xách nước trong bầu da Sáng thế 21:14; 1 Sa-mu-ên 26:11

Xách nước trong vò Mác 14:13; Giăng 4:28

Người ta đào kinh dẫn nước vào thành 2 Các vua 20:20

Nước lắm khi đắng độc, uống không đặng Xuất Ê-díp-tô 15:23; 2 Các vua 2:19

Không có nước uống vốn một tai họa lớn lắm Xuất Ê-díp-tô 17:1-3; Dân số 20:2; 2 Các vua 3:9-10; Ê-sai 3:1

Lắm khi hạn hán phải mua nước mắc lắm Ca thương 5:4

Những phép lạ can thiệp nước là:

Trở nên huyết Xuất Ê-díp-tô 7:17, 20

Biến thành rượu Giăng 2:7-9

Từ hòn đá chảy ra Xuất Ê-díp-tô 17:6; Dân số 20:11; Các quan xét 15:19

Bị lửa thiêu 1 Các vua 18:38

Phân rẽ hai bên như vách tường Xuất Ê-díp-tô 14:21-22; Giô-suê 3:16

Các hầm hố được đầy dẫy 2 Các vua 3:16-22

Lưỡi rìu nổi lên 2 Các vua 6:5-6

Jêsus Christ đi bộ ở trên mặt biển Ma-thi-ơ 14:26-29

Na-a-man được sạch phung 2 Các vua 5:14

Ao Bê-tết-đa và Si-lô-ê Giăng 5:4; 9:7

Thế gian và loài người bị nước lụt tuyệt diệt Sáng thế 7:20-23; 2 Phi-e-rơ 3:6

Thế gian sẽ không bị nước lụt hủy diệt nữa Sáng thế 9:8-15; 2 Phi-e-rơ 3:7

Nước làm hình bóng và ví dụ về:

Sự tiếp trợ của Đức Chúa Trời Ê-sai 8:6

Các ân tứ của Thánh Linh Ê-sai 41:17-18; 44:3; Ê-xê-chiên 36:25; 47:1-12; Giăng 7:38-39

Kẻ bắt bớ Thi thiên 124:4-5

Cơn bắt bớ Thi thiên 88:17

Đạo binh thù nghịch xâm hãm Ê-sai 8:7; 17:13

Sự yên nghỉ trong Thánh Linh Thi thiên 23:1; Hê-bơ-rơ 4:1-12

Sự hoạn nạn lớn (nước sâu) Thi thiên 66:12; 69:1; Ê-sai 30:20; 43:2

Mưu kế trong lòng (nước sâu) Châm ngôn 20:5

Lời khôn ngoan (nước sâu) Châm ngôn 18:4

Sự thạnh nộ của Đức Chúa Trời (trút nước) Ô-sê 5:10

Sự mất sức vì kinh khiếp (đổ nước ra) Thi thiên 22:14

Hậu tự đông đúc (nước chảy ngoài thùng chứa) Dân số 24:7

Sự chết (nước đổ trên đất) 1 Sa-mu-ên 14:14

Tánh hay lưỡng lự và vô định (nước sôi trào) Sáng thế 49:4

Sự hèn nhát Giô-suê 7:5; Ê-xê-chiên 7:17

Sự tranh cạnh cãi lẫy (khó ngừng lại như nước chảy) Châm ngôn 17:14

Đời của kẻ ác (chóng qua như nước chảy) Gióp 24:18; Thi thiên 58:7

Các dân các nước Khải huyền 17:1, 15 cũng xem Giê-rê-mi 51:13

Nhiều hoạn nạn 2 Sa-mu-ên 22:17

Lời phán của Christ (như tiếng của nước lớn) Khải huyền 1:15

Sự hiểu biết Đức Chúa Trời tràn ra khắp thế gian (như nước che lấp biển) Ê-sai 11:9; Ha 2:14