Tìm kiếm

Tra Từ

NÚI

 

Núi là nơi cao và dốc của đất Sáng Thế Ký 7:19-20

Đức Chúa Trời:

Làm nên núi A-mốt 4:13

Lập núi vững chắc Thi Thiên 65:6

Giữ đỉnh núi ở nơi tay Ngài Thi Thiên 95:4

Cân núi Ê-sai 40:12

Tưới núi từ phòng cao Ngài Thi Thiên 104:13

Gọi hạn hán đến trên núi A-mốt 1:11

Khiến núi lên khói Thi Thiên 104:32; 144:5

Làm cháy đốt nền núi Phục truyền 32:22

Phá hoang núi Ê-sai 42:15

Khiến núi run rẩy Na-hum 1:5; Ha 3:10

Làm cho núi nhảy như chiên đực Thi Thiên 114:4, 6

Khiến núi tan chảy Các Quan Xét 5:5; Thi Thiên 97:5; Ê-sai 64:1, 3

Dời núi đi Gióp 9:5

Đánh đổ núi Gióp 9:5

Làm tan tác núi Ha 3:6

Núi được làm nên để ngợi khen Đức Chúa Trời Thi Thiên 148:9, 13

Núi gọi là:

Núi ta (của Đức Chúa Trời) Ê-sai 49:11

Núi xưa Phục truyền 33:15

Các núi hằng còn Ha 3:6

Các đồi đời đời Ha 3:6

Các núi đời đời Sáng Thế Ký 49:26

Những trụ của các từng trời Gióp 26:11

Có núi rất cao Thi Thiên 104:18; Ê-sai 2:14

Hơi nước từ đất bay lên bao phủ núi Thi Thiên 104:6, 8

Nhiều suối phun lên trên núi Phục truyền 8:7; Thi Thiên 104:8-10

Xứ Ca-na-an có nhiều núi Phục truyền 11:11

Ám chỉ nói về lửa trong núi hỏa sơn Ê-sai 64:1-2; Giê-rê-mi 51:25 Na-hum 1:5-6;

Núi Kinh Thánh nói đến là:

A-ra-rát Sáng Thế Ký 8:4

A-ba-rim Dân Số Ký 33:47-48

A-ma-léc Các Quan Xét 12:15

Ba-san Thi Thiên 68:15

Bê-tên 1Sa-mu-ên 13:2

Cạt-mên Giô-suê 15:55; 19:26

Ê-banh Phục truyền 11:29; 27:13

Ép-ra-im Giô-suê 17:15; Các Quan Xét 2:9

Ga-ri-xim Phục truyền 11:29; Các Quan Xét 9:7

Ghinh-bô-a 1Sa-mu-ên 31:1; 2Sa-mu-ên 1:6, 21

Ga-la-át Sáng Thế Ký 31:21, 25; Nhã Ca 4:1

Ha-ki-la 1Sa-mu-ên 23:19

Hẹt-môn Giô-suê 13:11

Hô-rơ Dân Số Ký 20:22; 34:7-8

Hô-rếp Xuất Ê-díp-tô 3:1

Li-ban Phục truyền 3:25

Mít-sê-a Thi Thiên 42:6

Mô-rê Các Quan Xét 7:1

Mô-ri-a Sáng Thế Ký 22:2; 2Sử Ký 3:1

Nê-bô Phục truyền 34:1

Ô-li-ve Lu-ca 21:37

Phích-ga Dân Số Ký 21:20; Phục truyền 34:1

Sa-ma-ri Giê-rê-mi 31:5

Sê-i-rơ Sáng Thế Ký 14:6; 36:8

Si-na-i Xuất Ê-díp-tô 19:2, 18, 20, 23; 31:18

Si-ôn 2Sa-mu-ên 5:7

Tha-bô Các Quan Xét 4:6, 12, 14

Tà tịch 2Các vua 23:13 cũng xem 1Các vua 11:7 (núi nầy chắc là núi Ô-li-ve)

Núi chẳng khác gì đồn lũy cho xứ Thi Thiên 125:2

Trong lúc nguy hiểm người ta thường ẩn náu trên núi Sáng Thế Ký 14:10; Các Quan Xét 6:2; Ma-thi-ơ 24:16; Hê-bơ-rơ 11:38

Núi có cỏ tốt cho bầy súc vật Xuất Ê-díp-tô 3:1; 1Sa-mu-ên 25:7; 1Các vua 22:17; Thi Thiên 147:8; A-mốt 4:1

Trên núi có nhiều:

Rau cỏ Châm Ngôn 27:25

Loài kim Phục truyền 8:9

Bửu vật Phục truyền 33:15

Đá để cất nhà 1Các vua 5:14, 17; Đa-ni-ên 2:45

Rừng rậm 2Các vua 19:23; 2Sử Ký 2:2, 8-10

Vườn nho 2Sử Ký 26:10; Giê-rê-mi 31:5

Thuốc thơm Nhã Ca 4:6; 8:14

Con nai Nhã Ca 2:17

Hoàng dương 1Sử Ký 12:8

Chim đa-đa 1Sa-mu-ên 26:20

Con thú dữ Nhã Ca 4:8; Ha 2:17

Có khi người ta ở trên núi Sáng Thế Ký 36:8; Giô-suê 11:21

Người ta cũng lựa chọn núi làm chỗ thờ phượng Đức Chúa Trời Sáng Thế Ký 22:2, 5; Xuất Ê-díp-tô 3:12; Ê-sai 2:2

Người ta cũng thờ hình tượng trên núi Phục truyền 12:2; 2Sử Ký 21:11

Có khi người ta cũng đứng trên núi mà rao tin tức Ê-sai 40:9

Người ta cũng hay dựng cờ xí và cây vọi trên núi Ê-sai 13:2; 30:17

Núi làm ví dụ về:

Sự ngăn trở lớn Ê-sai 40:4; Xa-cha-ri 4:7; Ma-thi-ơ 17:20

Kẻ cầm quyền Thi Thiên 72:3

Nước của Christ Ê-sai 2:2; Đa-ni-ên 2:35, 44-45

Sự công bình của Đức Chúa Trời Thi Thiên 36:6

Kẻ kiêu ngạo tự cao Ê-sai 2:14

Thù nghịch hay phá tán (núi cháy) Giê-rê-mi 51:25; Khải Huyền 8:8

Sự vui vẻ hớn hở (núi trổi ca hát) Ê-sai 44:23; 55:12

Sự đoán phạt nặng (tan các núi) Ê-sai 41:15

Sự phá hoang vu Ê-sai 42:15; Ma-la-chi 1:3

Sự sung túc (núi nhỏ rượu mới) A-mốt 9:13