Tìm kiếm

Tra Từ

NƠI CHÍ THÁNH

 

Có bức màn chia rẽ nơi chí thánh với nơi thánh của đền tạm Xuất Ê-díp-tô 26:31-33

Nơi chí thánh được gọi là:

Đền thánh Lê-vi 4:6

Nơi thánh Xuất Ê-díp-tô 28:29; Lê-vi 16:2-3, 33; Thi thiên 20:2

Nơi rất thánh Hê-bơ-rơ 9:3

Nơi chí thánh 1 Các vua 6:16, 20

Trong nơi chí thánh có:

Cái hòm bảng chứng Xuất Ê-díp-tô 26:33; 40:3, 21

Cái nắp thi ân Xuất Ê-díp-tô 26:34

Tượng chê-ru-bin Xuất Ê-díp-tô 25:18-22; 1 Các vua 6:23-28

Lư hương bằng vàng Hê-bơ-rơ 9:4

Bình đựng ma-na Xuất Ê-díp-tô 16:33; Hê-bơ-rơ 9:4

Cây gậy A-rôn Dân số 17:10; Hê-bơ-rơ 9:4

Một cuốn sách luật pháp của Đức Chúa Trời Phục truyền 31:26; 2 Các vua 22:8

Đức Chúa Trời hiện ra trong nơi chí thánh Xuất Ê-díp-tô 25:22; Lê-vi 16:2

Thầy tế lễ thượng phẩm:

Không nên vào nơi chí thánh luôn luôn Lê-vi 16:2

Chỉ vào nơi chí thánh mỗi năm một lần Hê-bơ-rơ 9:7

Khi vào nơi chí thánh phải mặc áo quần bằng vải gai mịn Lê-vi 16:4

Không dám vào nơi chí thánh nếu không đem theo huyết chuộc tội Lê-vi 16:14-15; Hê-bơ-rơ 9:7

Xông hương trong nơi chí thánh Lê-vi 16:12

Làm lễ chuộc tội trong nơi chí thánh Lê-vi 16:15-16, 20, 33

Các thầy tế lễ có phép vào nơi chí thánh để sắp dọn dời đền tạm đi chỗ khác Dân số 4:5

Bức màn che nơi chí thánh bị xé khi Jêsus Christ chịu chết Ma-thi-ơ 27:51

Nơi chí thánh làm hình bóng về thiên đàng Thi thiên 102:19; Hê-bơ-rơ 9:12-13, 24

Thánh đồ có lòng dạn dĩ vào nơi chí thánh chân thực Hê-bơ-rơ 10:19