Tìm kiếm

Tra Từ

NGỢI KHEN, Sự

Đức Chúa Trời đáng được sự khen ngợi Xuất 15:11; IISa 22:4; 1 Sử ký 16:25; Thi thiên 18:3; 48:1; 96:4; 113:3; 145:3; 150:1

Đáng phải ngợi khen Đức Chúa Trời vì:
Ngài là oai nghi và sang trọng ISử 16:27; 29:11; 2 Sử ký 20:21; Thi thiên 8:1; 96:1, 6; 104:1; 111:3; 148:13; Ê-sai 24:14
Ngài là vinh hiển ISử 16:29; 29:13; Nê-hê-mi 9:5; Thi thiên 66:2; 72:19; 96:3; 138:5; 145:10-11; Ê-xê-chiên 3:12
Ngài là cao sang ISử 29:11; Thi 7:17; 95:1-3; 96:4; 99:3; 104:1; 145:3
Ngài có quyền năng ISử 16:28; 29:11; Thi thiên 21:13; 59:16; 66:1-3; 68:33-35; 78:4; 96:7; 145:6, 11; 150:1; Đa-ni-ên 2:20
Ngài khôn ngoan Đa 2:20; Rô-ma 16:27
Ngài nhơn từ 1 Sử ký 16:34; Thi thiên 86:12-13; 89:1; 92:2; 100:4-5; 106:1; 107:1, 8; 108:4; 118:1-4; 136:1; 145:7; Giê-rê-mi 33:11
Ngài là thánh Xuất Ê-díp-tô 15:11; 1 Sử ký 16:10; Thi thiên 30:4; 71:22; 97:12; 99:3, 9; 103:1; 106:47; Ê-sai 6:3
Ngài là chân thật Thi 57:9-10; 71:22; 108:3-4; 117:1-2
Ngài hay thương xót ISử 16:34; IISử 5:13; 20:21; Ê-sai 63:7; Rô-ma 15:9; 1 Phi-e-rơ 1:3
Ngài thành tín Thi thiên 89:1, 5; 92:1-2; 100:4-5
Những việc lạ lùng của Ngài Thi 9:1, 11; 72:18; 75:1; 78:4; 89:5; 105:2; 136:4; 139:14; 145:6, 11; 150:2; Ê-sai 12:5; 25:1
Sự cứu rỗi Ngài IISa 22:47; ISử 16:35; Thi 18:46; 40:16; 95:1; 96:2; 98:1-3; 118:14, 21; Ê-sai 12:2; 38:20; 61:10; Lu-ca 1:68-69; Ê-phê-sô 1:3, 7
Ngài hay tha tội Thi 103:1-3; Ês 12:1; Ô-sê 14:2; Lu-ca 1:68, 77; Ê-phê-sô 1:3, 7
Ân điển Ngài Ê-phê-sô 1:6
Luật lệ của Ngài Thi 119:54
Ngài hay cứu tiếp Thi 28:7
Ngài là nơi ẩn náu mình Thi 59:17
Ngài hay giải cứu Thi 18:48-49; 40:1-3; 86:12-13; 124:6; 136:1, 24
Ngài làm trọn lời hứa ICác 8:56
Ngài hay nhậm lời cầu nguyện Thi 28:6; 34:1, 4; 66:20; 118:21; 138:2-3
Sự yên ủi của Ngài Ês 12:1; 25:1, 4; 49:13; 52:9
Ngài mang gánh nặng của chúng ta Thi 68:19
Cơ nghiệp để dành cho chúng ta ở trên trời IPhi 1:3-4
Các phước thuộc linh Thi 103:2; Êph 1:3
Các ơn phước vật chất Phục 8:10; Thi thiên 104:1, 13-15; 136:1, 25; 147:7-9; Giô-ên 2:26
Sự ngợi khen là việc tốt và xứng đáng Thi 33:1; 92:1; 147:1
Sự ngợi khen vốn một phần thuộc về cuộc thờ phượng Đức Chúa Trời 1 Sử ký 29:20; 2 Sử ký 5:13; 29:31; 31:2; Nê-hê-mi 8:6; 9:5; Thi thiên 22:22; 35:18; 42:4; 68:26; 100:4; 111:1; 118:19; 149:1; Hê-bơ-rơ 2:12
Phải cậy Jêsus Christ mà dâng của lễ bằng sự ngợi khen Đức Chúa Trời Hê-bơ-rơ 13:15
Jêsus Christ đáng được ngợi khen Khải 5:12
Sự ngợi khen Jêsus Christ Mat 21:9; Mác 11:9; Lu-ca 19:38; Giăng 12:13; Khải huyền 5:13

Những vị phải ngợi khen Đức Chúa Trời:
Thiên sứ Thi thiên 103:20-21; 148:2
Tín đồ Thi thiên 18:49; 22:23; 30:4; 33:1; 68:26; 79:13; 113:1; 134:1; 135:1; 139:14; 145:10; 148:14; 149:1
Các dân tộc Thi thiên 45:17; 47:1; 67:3; 117:1; Rô-ma 15:111 vua chúa và quan quyền Thi thiên 138:4; 148:1, 11
Gã trai trẻ và người già cả Thi 148:1, 12
Con nít Ma-thi-ơ 21:16Thi thiên 8:2
Kẻ lớn người nhỏ Khải 19:5
Mọi người Thi thiên 145:21; 148:11-13; Ê-sai 42:10-12
Phàm vật chi thở Thi 150:6
Các từng trời và cả trái đất Thi 66:1; 148:1; Ê-sai 44:23; 49:13
Muôn vật Thi thiên 103:22; 145:10; 148:1-10

Tín đồ phải:
Hết lòng ngợi khen Đức Chúa Trời Thi 9:1; 86:12; 111:1; 138:1; Ê-phê-sô 5:19; Cô-lô-se 3:16
Lấy linh hồn mà ngợi khen Đức Chúa Trời cách vui mừng 2 Sử ký 29:30; Thi thiên 9:2; 33:1-3; 63:5; 71:23; 98:4
Dùng sự cảm tạ mà ngợi khen Đức Chúa Trời ISử 16:4; 23:30; Nê-hê-mi 12:24; Thi thiên 35:18; 100:4; 147:7
Dùng bài hát và thơ thánh mà ngợi khen Đức Chúa Trời Thi thiên 69:30; 95:2; Ê-phê-sô 5:19; Cô-lô-se 3:16
Dùng nhạc khí mà ngợi khen Đức Chúa Trời ISử 16:42; 23:5; 2 Sử ký 5:13; 7:6; Thi thiên 33:2-3; 71:22; 81:2; 98:5-6; 144:9; 147:7; 149:3; 150:3-5
Hằng ngày ngợi khen Đức Chúa Trời Thi 71:14; 145:2
Sự ngợi khen Đức Chúa Trời buổi mai và buổi chiều 1 Sử ký 23:20
Sự ngợi khen Đức Chúa Trời luôn luôn Thi 34:1; 71:6; 84:4; Hê-bơ-rơ 13:15
Sự ngợi khen Đức Chúa Trời trọn đời Thi 63:4; 104:33; 146:2
Sự ngợi khen Đức Chúa Trời đời đời ISử 16:36; Thi 52:9; 61:8; 145:2; Đa-ni-ên 2:20
Sự ngợi khen Đức Chúa Trời mãi mãi ISử 29:10; Thi 30:12; 69:52; 113:2; 115:18
Sự ngợi khen Đức Chúa Trời từ dòng dõi nầy đến dòng dõi kia Thi thiên 78:4; 145:4
Sự ngợi khen Đức Chúa Trời từ đời nầy đến đời kia 1 Sử ký 16:36; Thi thiên 41:13; 106:48; Đa-ni-ên 2:20
Sự ngợi khen Đức Chúa Trời giữa các dân Thi 57:9; 105:1; 108:3

Tín đồ:
Được dựng nên để ngợi khen Đức Chúa Trời Ês 43:21
Ngợi khen Đức Chúa Trời trong khi lòng nặng nề Ês 61:3
Ngợi khen lúc bị hoạn nạn Công 16:25
Nhờ sự ngợi khen mà được vinh ISử 16:35
Khoe mình về sự ngợi khen Chúa Thi 106:47
Tỏ ra sự vui mừng bởi sự ngợi khen Gia 5:13
Rao ra sự ngợi khen Chúa Ês 42:12
Mời kẻ khác cùng mình ngợi khen Đức Chúa Trời Thi 34:3; 95:1
Cầu xin Chúa ban ơn cho mình để có thể ngợi khen Ngài Thi thiên 51:15; 119:175
Đứng dậy mà ngợi khen Đức Chúa Trời ISử 23:30; Nê-hê-mi 9:5

Sự ngợi khen được gọi là:
Bông trái của môi miệng Hêb 13:15
Tiếng ngợi khen Thi 66:8
Tiếng thắng trận Thi 47:1
Tiếng ca hát Ê-sai 51:3
Giọng ca Thi thiên 98:5
Áo ngợi khen Ê-sai 61:3
Của lễ bằng sự vui vẻ Thi 27:6
Lời ngợi khen ở môi chúng tôi Ôs 14:2
Cơ binh trên trời đều ngợi khen Đức Chúa Trời Ê-sai 6:3; Lu-ca 2:13; Khải huyền 4:9-11; 5:11-12

Gương chứng về sự ngợi khen:
Mên-chi-xê-đéc Sáng thế 14:20
Môi-se v.v...Xuất Ê-díp-tô 15:1-21
Giê-trô Xuất Ê-díp-tô 18:10
Dân Y-sơ-ra-ên 1 Sử ký 16:36
Đa-vít 1 Sử ký 29:10-13; Thi thiên 119:164
Thầy tế lễ và người Lê-vi Exơ 3:10-11
E-xơ-ra Nê-hê-mi 8:6
Ê-xê-chia Ê-sai 38:19
Xa-cha-ri Lu-ca 1:64
Kẻ chăn chiên Lu-ca 2:20
Si-mê-ôn Lu-ca 2:25-28
Dân chúng Lu-ca 18:43
Các môn đồ Lu-ca 19:37-38
Sứ đồ Lu-ca 24:53
Tín đồ đầu tiên Công 2:47
Người què chân Công vụ 3:8
Phao-lô và Si-la Công 16:25