Tìm kiếm

Tra Từ

MẶT TRĂNG

Đức Chúa Trời dựng nên mặt-trăng Sáng 1:14; Thi thiên 8:3
Mặt-trăng được dựng nên để ngợi khen Đức Chúa Trời Thi thiên 148:3
Mặt-trăng gọi là vì sáng nhỏ Sáng 1:16

Mặt trăng được vẽ ra là:
Đẹp đẽ Nhã ca 6:10
Soi tỏ Gióp 31:26
Mặt trăng có vinh quang riêng ICô 15:41

Đức Chúa Trời dựng nên mặt trăng để:
Phân ngày với đêm Sáng 1:14
Chỉ định thì tiết ngày và năm Sáng 1:14; Thi thiên 104:19
Làm vì sáng trong khoảng không trên trời Sáng 1:15
Soi sáng ban đêm Giê 31:35
Cai trị ban đêm Sáng 1:16; Thi thiên 136:9
Đức Chúa Trời theo luật định cho mặt trăng soi sáng trong khoảng không luôn luôn Thi thiên 72:5, 7; 89:37; Giê-rê-mi 31:36
Đức Chúa Trời chia phần mặt trăng cho muôn dân Phục 4:19
Lúc mặt trăng non người ta giữ lễ ISa 20:5-6; Thi thiên 81:3

Những phép lạ can thiệp đến mặt trăng là:
Được dừng lại trong trũng A-gia-lôn Giô 10:12-13
Các điềm lạ trong mặt trăng trước khi Giê-ru-sa-lem bị hủy phá Lu-ca 21:25
Mặt trăng làm hại người ta Thi 121:6
Người ta gọi mặt trăng bằng nữ vương trên trời Giê 7:18; 44:17, 19, 25

Dân Giu-đa:
Bị nghiêm cấm thờ mặt trăng Phục 4:19
Thường phạm tội thờ mặt trăng IICác 23:5; Giê-rê-mi 8:2
Bị phạt vì thờ mặt trăng Giê 8:1-3
Phải xử tử cho kẻ nào thờ mặt trăng Phục 17:3-6
Sự thờ mặt trăng chẳng khác là từ chối Đức Chúa Trời Gióp 31:26, 28

Mặt trăng hình bóng về:
Sự vinh hiển của Christ trong Hội Thánh Ês 60:20
Sự đẹp đẽ của Hội Thánh Nhã 6:10
Thế gian hay biến cải Khải 12:1
Sự xét đoán (trở nên như huyết) Khải 6:12
Tai vạ lớn lao (không chiếu sáng nữa) Ês 13:10; Giôên 2:10; 3:15; Ma-thi-ơ 24:29