Tìm kiếm

Tra Từ

BÌNH-AN THUỘC LINH, Sự

BÌNH-AN THUỘC LINH, Sự

Đức Chúa Trời là Đức Chúa Trời sự bình an thuộc linh Rô-ma 15:33; 16:20; Phi-líp 4:9; 1 Tê-sa-lô-ni-ca 5:23; Hê-bơ-rơ 13:20

Christ là Chúa sự bình an thuộc linh 2 Tê-sa-lô-ni-ca 3:16

Christ là Vua sự bình an thuộc linh Ê-sai 9:5

Christ là sự bình an thuộc linh (hòa hiệp) chúng ta Ê-phê-sô 2:14

Sự bình an thuộc linh bởi sự đền tội của Christ mà đến Ê-sai 53:5; Rô-ma 5:1; Ê-phê-sô 2:14-15; Cô-lô-se 1:20

Christ đưa chúng ta đi con đường bình an thuộc linh Lu-ca 1:79

Christ ban cho chúng ta sự bình an thuộc linh Lu-ca 24:36; Giăng 14:27; 20:19, 21; 2 Tê-sa-lô-ni-ca 3:16

Đức Chúa Trời khuyên chúng ta hãy bình an thuộc linh (làm hòa) với Ngài Ê-sai 27:5

Đức Chúa Trời phán sự bình an thuộc linh cho dân Ngài Thi thiên 85:8

Tin Lành là một tin tức tốt lành về sự bình an thuộc linh Ê-sai 52:7; Na-hum 1:15; Rô-ma 10:15

Sự bình an thuộc linh được lập bởi giao ước Dân số 25:12; Ê-sai 54:10; Ê-xê-chiên 34:25; 37:26; Ma-la-chi 2:5

Sự bình an thuộc linh đã được rao truyền:

Bởi các thiên sứ Lu-ca 2:14

Bởi Christ Ê-phê-sô 2:17

Bởi các sứ giả Chúa Ê-sai 52:7; Rô-ma 10:15

Nhơn danh Christ Công vụ 10:36

Các sứ giả được gọi tên là các sứ giả cầu hòa Ê-sai 33:7

Sự bình an thuộc linh do sự xưng nghĩa mà ra Rô-ma 5:1

Có sự bình an thuộc linh là nhờ bởi đức tin Rô-ma 15:13

Sự bình an thuộc linh là bông trái của Thánh Linh Rô-ma 8:6; 14:17; Ga-la-ti 5:22

Sự bình an thuộc linh do nơi Đức Chúa Trời và Christ ban cho Rô-ma 1:7; ICô 1:3; Ga-la-ti 1:3; Ê-phê-sô 1:2; 6:23; 2 Tê-sa-lô-ni-ca 1:2; 2 Ti-mô-thê 1:2

Hễ có sự bình an thuộc linh cũng có cả:

Sự công nghĩa Ê-sai 32:17; 48:18; Rô-ma 14:17; Gia-cơ 3:18

Sự vui mừng Rô-ma 14:17; 15:13

Sự yêu mến luật pháp của Đức Chúa Trời Thi thiên 119:155

Sự chăm về Thánh Linh Rô-ma 8:6

Sự bình an thuộc linh đã hứa ban cho:

Hội Thánh (dân sự của Đức Chúa Trời) Ê-sai 54:13; 60:17; 66:12

Dân Y-sơ-ra-ên Giê-rê-mi 33:6; A-mốt 2:9

Dân ngoại Xa-cha-ri 9:10

Kẻ ăn năn Ê-sai 57:18-19; Ma-thi-ơ 11:28-29

Kẻ yêu mến và vâng phục luật pháp của Đức Chúa Trời Thi thiên 119:165; Ê-sai 48:18; Giê-rê-mi 6:16; Rô-ma 2:10

Các tín đồ Thi thiên 72:3, 7; Ê-sai 55:12

Người hiền từ Thi thiên 37:11

Kẻ nhờ cậy nơi Đức Chúa Trời Ê-sai 26:33

Tín đồ:

Phải  tìm kiếm sự bình an thuộc linh (hòa thuận) 2 Ti-mô-thê 2:22

Được sự bình an thuộc linh (hòa thuận) với Đức Chúa Trời Rô-ma 5:1

Có sự bình an thuộc linh trong Christ Giăng 16:33

Đều được phước bình an thuộc linh Thi thiên 29:11; Rô-ma 15:13

Hưởng được sự bình an thuộc linh Thi thiên 4:8; 119:165

Được gìn giữ trong sự bình an thuộc linh trọn vẹn Ê-sai 26:3

Nhờ sự bình an thuộc linh gìn giữ và cai trị trong lòng Phi-líp 4:7; Cô-lô-se 3:15

Qua đời trong sự bình an thuộc linh Sáng thế 15:15; 2 Các vua 22:20; 2 Sử ký 34:28; Thi thiên 37:37; Ê-sai 57:2; Lu-ca 2:29

Cầu nguyện sự bình an thuộc linh cho nhau Ga-la-ti 6:16; Phi-líp 1:2; Cô-lô-se 1:2; 1 Tê-sa-lô-ni-ca 1:1; 2 Ti-mô-thê 1:2; 1 Phi-e-rơ 1:2; 5:14; 2 Phi-e-rơ 1:2

Sự bình an thuộc linh của tín đồ:

Lớn lao Thi thiên 119:165; Ê-sai 54:13

Dư dật Thi thiên 72:7; Giê-rê-mi 33:6

Chắc thật Gióp 34:29

Nâng đỡ trong cơn hoạn nạn Giăng 14:27; 16:33

Vượt quá mọi sự hiểu biết Phi-líp 4:7

Kẻ truyền đạo phải chúc phước sự bình an thuộc linh Dân số 6:23, 26; Ma-la-chi 10:12-13; Lu-ca 10:5-6; Rô-ma 1:7; ICô 1:3; IICô 1:2; Ga-la-ti 1:3; Ê-phê-sô 1:3

Kẻ gian ác:

Không biết con đường sự bình an thuộc linh Ê-sai 59:8; Rô-ma 3:17

Không hiểu biết sự làm cho mình được sự bình an thuộc linh Lu-ca 19:42

Trông sự bình an thuộc linh giả dối Phục truyền 29:19

Không có sự bình an thuộc linh Ê-sai 48:22; 57:21

Các tiên tri giả dối hứa sự bình an thuộc linh Giê-rê-mi 6:14; 8:11; 23:17; Ê-xê-chiên 13:10

Gương chứng về sự bình an thuộc linh:

Áp-ra-ham Sáng thế 15:15

Giô-si-a 2 Các vua 22:20; 2 Sử ký 34:28

Người đờn bà bị bịnh mất huyết Mác 5:25-34; Lu-ca 8:45-48

Si-mê-ôn Lu-ca 2:29

Người đờn bà có tội Lu-ca 7:50