Tìm kiếm

Tra Từ

BIỂN

BIỂN

Nơi nước tụ lại, Đức Chúa Trời gọi là biển Sáng thế 1:10

Sông lớn có khi cũng gọi là biển Ê-sai 11:15; Giê-rê-mi 51:36

Hồ cũng có khi gọi là biển Phục truyền 3:17; Ma-thi-ơ 8:24, 27, 32

Đức Chúa Trời:

Dựng nên biển Xuất Ê-díp-tô 20:11; Thi thiên 95:5; Công vụ 14:15

Dựng nên các loài cá trong biển Sáng thế 1:20-22

Lập đất trên các biển Thi thiên 24:2

Định bờ cõi cho biển Gióp 26:10; 38:8, 10-11; Châm ngôn 8:27, 29

Lường biển Ê-sai 40:12

Làm điều đẹp ý Ngài trong biển Thi thiên 135:6

Quở trách biển thì nó khô Ê-sai 50:2; Na-hum 1:4

Làm rung động biển A-mốt 2:6

Dẹp yên sự ầm ầm của biển Thi thiên 65:7; 89:9; 107:29

Biển rộng và lớn Gióp 11:9; Thi thiên 104:25

Biển rất sâu Thi thiên 68:22

Nước của các sông vốn từ biển mà ra Truyền đạo 1:7

Các sông chảy vào biển Truyền đạo 1:7; Ê-xê-chiên 47:8

Biển gọi là:

Vực sâu Gióp 41:22; Thi thiên 107:24; IICô 11:25

Nước sâu Thi thiên 77:19

Biển lớn và rộng Thi thiên 104:25

Mây làm áo xống cho biển Gióp 38:8-9

Tối tăm làm khăn vấn của biển Gióp 38:9

Cát làm bờ cõi của biển Giê-rê-mi 5:22

Trong biển có sanh động vô số loài vật nhỏ và lớn Thi thiên 104:25-26

Phép lạ của Đức Chúa Trời tỏ ra trong biển Thi thiên 107:24

Biển có để ngợi khen Đức Chúa Trời Thi thiên 69:34; 148:7

Những biển Kinh Thánh nói đến là:

A-để-á (Adriatique) Công vụ 27:27

Địa-trung-hải hoặc biển lớn Dân số 34:6; Phục truyền 11:24; 34:2; Xa-cha-ri 14:8

Biển đỏ Xuất Ê-díp-tô 10:19; 13:18; 23:31

Biển Gia-phô hoặc là biển Phi-li-tin Exơ 3:7; Xuất Ê-díp-tô 23:31

Biển Mặn hoặc biển Chết Sáng thế 14:3; Dân số 34:12

Biển Ga-li-lê. Ma-thi-ơ 4:18; 8:32; Giăng 6:1

Biển Gia-ê-xe Giê-rê-mi 48:32

Gió thổi biển nổi lên Thi thiên 107:25-26; Giô-na 1:4

Lê-vi-a-than khiến cho biển sôi lên Gióp 41:22

Lượn sóng biển:

Nổi lên cao Thi thiên 93:3; 107:25

Động bị đưa đi đây đi đó Giê-rê-mi 5:22; Gia-cơ 1:6

Muôn vàn Giê-rê-mi 51:42

Mạnh dữ Thi thiên 93:4; Công vụ 27:41

Nổi tiếng om-sòm Lu-ca 21:25; Giu-đe 1:13

Bờ cõi biển đầy cát Sáng thế 22:17; 1 Các vua 4:29; Gióp 6:3; Thi thiên 78:27

Trong biển có nhiều cù lao Ê-xê-chiên 26:18

Các tàu đi qua biển Thi thiên 104:26; 107:23

Tàu bị nguy khi qua biển Công vụ 27:9, 20; IICô 11:26

Các nước buôn bán:

Thường cất thành thị tại bờ biển Sáng thế 49:13; Ê-xê-chiên 27:3; Na-hum 3:8

Nhờ biển mà được giàu có Phục truyền 33:19

Trong ngày sau rốt biển sẽ đem trả những kẻ chết ở trong nó Khải huyền 20:13

Đất mới sẽ không có biển nào hết Khải huyền 21:1

Biển làm ví dụ về:

Tai họa lớn Ê-sai 43:2; Ca thương 2:13

Kẻ ác (biển không yên lặng) Ê-sai 57:20

Đạo binh thù nghịch (tiếng ầm-ầm và sóng như biển) Ê-sai 5:30; Giê-rê-mi 6:23

Sự công bình (như sóng biển) Ê-sai 48:18

Đạo quân phá hại (như sóng biển) Ê-xê-chiên 26:3-4

Kẻ hay nghi ngờ (như sóng biển) Gia-cơ 1:6

Sự truyền ra sự hiểu biết Đức Chúa Trời trong cả thế gian (như các dòng nước che lấp biển) Ê-sai 11:9; Ha 2:14

Sự bình an của thiên đàng (biển bằng thủy tinh) Khải huyền 4:6; 15:2