Tìm kiếm

Tra Từ

LI-BAN, NÚI

Núi Li-ban là giới hạn xứ Ca-na-an về phía bắc Phục 1:7; 11:24
Chúa ban núi Li-ban cho Y-sơ-ra-ên Giô 13:5-6

Núi Li-ban có danh tiếng sản xuất:
Cây hương nam Thi thiên 29:5; 92:12
Hoa Na-hum 1:4
Hơi thơm Nhã ca 4:11
Rượu Ô-sê 14:7
Cảnh vinh hiển của nó Ês 35:2
Dân Y-sơ-ra-ên không chinh phục một phần lớn của núi Li-ban Giô-suê 13:2, 5; Quan 3:1-4

Núi Li-ban gọi là:
Núi 2 Sử ký 2:2
Núi Li-ban Các quan xét 3:3
Núi đẹp đẽ Phục truyền 3:25
Tuyết che phủ đỉnh núi Li-ban Giê 18:14
Một phần lớn của núi Li-ban là khô, không cày cấy được Ê-sai 29:17
Rừng rậm của núi Li-ban đầy thú dữ Nhã 4:8; Ê-sai 40:16; Ha 2:17
Nhiều dòng nước từ núi Li-ban chảy ra Nhã 4:15
Khi xưa dân Hê-vít ở trên núi Li-ban Quan 3:3
Môi-se rất muốn xem núi Li-ban Phục 3:25

Trên núi Li-ban:
Vua Đa-vít lấy cây để lại cho Sa-lô-môn cất đền thờ 1 Các vua 5:5-6
Vua Đa-vít lấy đá để dự cất đền thờ ICác 5:14-16
Dân Giu-đa lấy cây để dùng cất lại đền thờ lần thứ hai Exơ 3:7

Vua Sa-lô-môn:
Cất cung rừng núi Li-ban ICác 7:2
Xây cất kho tàng núi Li-ban ICác 9:19
Vua A-si-ri khoe khoang vì đã kéo quân quá đỉnh núi Li-ban 2 Các vua 19:23

Núi Li-ban làm ví dụ về:
Những vua cường thạnh Ês 10:24, 34
Thế giới ngoại bang Ês 29:17
Dân Giu-đa Giê-rê-mi 22:6, 23; Ha 2:17
Đền thờ Xa-cha-ri 11:1
Sự vinh hiển của Hội Thánh Ês 35:2; 60:13
Đức hạnh của Hội Thánh (hơi thơm của Li-ban) Nhã 4:11; Ô-sê 14:6-7
Sự bành trướng mau chóng của Hội Thánh (lào xào như Li-ban) Thi thiên 72:16
Sự buồn thảm lớn (Li-ban buồn rầu) Êxê 31:15