Tìm kiếm

Tra Từ

KHỐN KHỔ, Sự (Sự hoạn nạn, sự tai vạ, sự tai nạn, v.v...)

Đức Chúa Trời:
Sai sự khốn khổ đến IICác 6:33; Gióp 5:6, 17; Thi thiên 66:11; A-mốt 3:6; Mi-chê 6:9
Giáng sự khốn khổ tùy ý Ngài Gióp 11:10; Ês 10:15; 45:7
Liệu định cái chừng mực của sự khốn khổ Thi 80:5; Ê-sai 9:10; Giê-rê-mi 46:28
Định hạn chế cho sự khốn khổ Sáng 15:12, 14; Dân số 14:33; Ê-sai 10:25; Giê-rê-mi 29:10
Chẳng vui lòng mà giáng sự khốn khổ cho ai Ca thương 3:33
Dùng sự khốn khổ mà sửa phạt như cha sửa phạt con Phục truyền 8:5; 2 Sa-mu-ên 7:14; Hê-bơ-rơ 12:6
Loài người sanh ra để chịu sự khốn khổ Gióp 5:6-7; 14:1
Đã định trước cho tín đồ phải từng trải sự khốn khổ 1 Tê-sa-lô-ni-ca 3:3
Sự khốn khổ là hiệu quả của sự sa ngã Sáng 3:16-19
Có tội lỗi trước, ắt có sự khốn khổ sau Gióp 4:8; 20:11; Châm ngôn 1:31
Sự khốn khổ thường giáng trên kẻ phạm tội IISa 12:14; Thi 89:30-32; Ê-sai 57:17; Công vụ 13:10-11
Sự khốn khổ lắm khi rất nặng Gióp 16:7-16; Thi thiên 42:7; 66:12; Giô-na 2:3; Khải huyền 7:14
Sự khốn khổ thường nhẹ hơn tội ta đáng phải chịu Exơ 9:13; Thi thiên 103:10
Sự khốn khổ thường kết quả hạnh phước cho mình Sáng 50:20; Xuất 1:11-12; Phục truyền 8:15-16; Giê-rê-mi 24:5-6; Ê-xê-chiên 20:37-38
Lòng nhơn từ thương xót của Đức Chúa Trời giảm bớt sự cay đắng của sự khốn khổ nhiều Thi thiên 78:38-39; 106:43-46; Ê-sai 30:18-21; Ca thương 3:32; Mi-chê 7:7-9; Na-hum 1:12

Sự khốn khổ của tín đồ:
Là nhẹ nhàng Công vụ 20:23-24; Rô-ma 8:18; IICô 4:17
Là tạm thì Thi thiên 30:5; 103:9; Ê-sai 54:7-8; Giăng 16:20; IICô 4:17; 1 Phi-e-rơ 1:6; 5:10
Sanh ra sự vui vẻ Gióp 5:17; Thi thiên 126:5-6; Ê-sai 61:2-3; Ma-thi-ơ 5:12; Lu-ca 6:23; Công vụ 5:41; Rô-ma 5:3; IICô 6:10; 7:4; 8:2; Cô-lô-se 1:24; Hê-bơ-rơ 10:34; Gia-cơ 1:2; 5:11; 1 Phi-e-rơ 1:6; 4:13-14
Lắm khi xảy đến vì tin theo Tin Lành Mat 10:22; 24:9; Giăng 15:21; Công vụ 14:22; 20:23; Phi-líp 1:29; 1 Tê-sa-lô-ni-ca 1:6; 2 Ti-mô-thê 3:11-12; Hê-bơ-rơ 10:32-34
Giúp cho Tin Lành càng thêm lan rộng Công 8:3-4; 11:19-21; IICô 1:6; Phi-líp 1:12-13; Cô-lô-se 1:24; 2 Ti-mô-thê 2:9-10; 4:16-17
Cuối cùng sẽ là sự an ủi, vui vẻ, hạnh phước Gióp 5:17-18; Thi thiên 126:5-6; Ê-sai 35:10; 54:11-14; 61:2-3; 66:10; Ma-thi-ơ 5:4, 10; Lu-ca 6:21, 23; Giăng 16:20; Gia-cơ 1:12; 1 Phi-e-rơ 1:7; 3:14

Sự khốn khổ có ích lợi bởi vì:
Làm sáng danh Đức Chúa TrờIGiăng 9:1-3; 11:3-4; 21:18-19
Bày tỏ ra quyền phép và lòng thành tín của Đức Chúa Trời Thi thiên 34:19-20; IICô 4:8-11
Dạy cho ta biết ý chỉ của Đức Chúa Trời Gióp 34:31-32; Thi thiên 94:12; 119:67, 71; Ê-sai 26:9; Mi-chê 6:9
Khiến cho ta trở lại cùng Đức Chúa Trời Phục 4:30-31; Nê-hê-mi 1:8-9; Thi thiên 78:34; Ê-sai 10:20-21; Ô-sê 2:6-7; Lu-ca 15:16-18
Giữ ta không lìa bỏ Đức Chúa Trời nữa Gióp 34:31-32; Ê-sai 10:20; Ê-xê-chiên 14:10-11
Khiến ta tìm kiếm Đức Chúa Trời trong sự cầu nguyện Các quan xét 4:3; Giê-rê-mi 31:18; Ca thương 2:17-19; Ô-sê 5:14-15; Giô-suê 2:1
Làm cho ta tự biết tội lỗi mình Gióp 36:8-9; Thi thiên 119:67; Lu-ca 15:16-18
Cảm động ta phải xưng tội Dân 21:7; Thi thiên 32:5; 51:3, 5
Đức Chúa Trời dùng để luyện tập chúng ta Gióp 23:10; Thi 66:10; Châm 17:3
Đức Chúa Trời dùng để thử rèn đức tin và lòng vâng lời ta Sáng thế 22:1-2 và Hê-bơ-rơ 11:17; Xuất Ê-díp-tô 15:23-25; Phục truyền 8:2, 16; 1 Phi-e-rơ 1:7; Khải huyền 2:10
Hạ mình xuống Phục truyền 8:3, 16; 2 Sử ký 7:13-14; Ca thương 3:19-20; IICô 12:7
Đức Chúa Trời dùng để luyện mình cho sạch Ês 1:25-26; 48:10; Giê-rê-mi 9:6-7; Xa-cha-ri 13:9; Ma-la-chi 3:2-3
Tập rèn sự nhịn nhục nhẫn nại ta Thi 40:1; Rô-ma 5:3; Gia-cơ 1:3; 1 Phi-e-rơ 2:20
Nhờ đó ta kết nhiều quả thuộc linh Giăng 15:2; Hê-bơ-rơ 12:10-11

Gương chứng về sự khốn khổ:
Anh em của Giô-sép Sáng 42:21
Giô-sép Sáng thế 45:5, 7
Dân Y-sơ-ra-ên Phục truyền 8:3, 5; Quan 10:10-12; Nê-hê-mi 9:27
Nhà của Hê-li 1 Sa-mu-ên 2:29-34
Đa-vít 1 Sa-mu-ên 30:1-6; 2 Sa-mu-ên 12:9-18; 16:12; 18:33
Giô-sia 2 Các vua 22:19
Ê-xê-chia 2 Sử ký 32:25-26
Ma-na-se 2 Sử ký 33:9-13
Ba bạn Hê-bơ-rơ Đa 3:19
Đa-ni-ên Đa-ni-ên 6:16-23
Giô-na Giô-na 2:3
Kẻ mù Giăng 9:1-3
Ma-thê và Ma-ri Giăng 11:1-45
Các sứ đồ Công vụ 5:40-41
Phao-lô Công vụ 20:19, 22-24; IICô 1:6; Ê-phê-sô 3:13; 2 Ti-mô-thê 1:8; 2:9