Tìm kiếm

Tra Từ

JÊSUS CHRIST LÀ ĐỨC CHÚA TRỜI

Jêsus Christ là Đức Chúa Trời bởi vì Ngài:
Có bổn tánh Đức Chúa Trời ở trong mình Cô 2:9
Là ảnh tượng của Đức Chúa Trời không thấy được IICô 4:4; Cô-lô-se 1:15Giăng 14:9
Là hình bóng của bổn thể Đức Chúa Trời Hêb 1:3
Là Đức Chúa Trời được tỏ ra trong xác thịt ITim 3:16Giăng 1:1, 14
Làm một với Đức Chúa TrờIGiăng 10:30, 38; 12:45; 14:7-9; 17:11, 22
Ở trong Đức Chúa Trời và Đức Chúa Trời ở trong NgàIGiăng 8:16; 10:38; 14:10-11, 20; 17:21; IICô 5:19
Jêsus Christ là Đức Chúa Trời ấy là một sự mầu nhiệm lớn của sự tin kính 1 Ti-mô-thê 3:16

Jêsus Christ là Đức Chúa Trời bởi vì Ngài được xưng là:
Bình đẳng với Đức Chúa Trời Xa 13:7; Phi-líp 2:6
Chúa Lu-ca 2:11; Giăng 20:28; Công vụ 10:36; ICô 2:8; 8:6Ê-phê-sô 4:5; ICô 12:3, 5; Phi-líp 2:11
Chúa ngày Sa-bát Sáng 2:3Ma-thi-ơ 12:8
Chúa có một ICô 8:6; Ê-phê-sô 4:5
Chúa của loài người Công 10:36
Chúa và Đức Chúa TrờIGiăng 20:28
Con Đức Chúa Trời Mat 14:33; 26:63-67; Mác 1:1; Lu-ca 22:70; Giăng 1:49; 6:69; 9:35, 37; 10:36; 11:27; 20:31; Công vụ 9:20; Rô-ma 1:4; ICô 1:9; Ga-la-ti 2:20; Hê-bơ-rơ 4:14; 1 Giăng 4:5; 5:13, 20
Con một của Đức Chúa TrờIGiăng 1:14, 18; 3:16, 18; 1 Giăng 4:9
Cứu Chúa Ê-sai 45:15, 212 Phi-e-rơ 1:1; Lu-ca 1:47; Tít 2:13; Ê-sai 43:11Phi-líp 3:20; Ê-sai 60:162 Phi-e-rơ 2:20; Ô-sê 13:42 Phi-e-rơ 3:18
Cứu Chúa có một Ês 43:11Công 4:12
Đấng hằng có đời đời Mi 5:1; Giăng 1:1; 8:58; 17:5, 24; Cô-lô-se 1:17; Hê-bơ-rơ 1:8Thi thiên 45:6; Hê-bơ-rơ 13:8; Khải huyền 1:18
Đấng xét đoán Truyền đạo 12:14ICô 4:5; IICô 5:10; 2 Ti-mô-thê 4:1
Đấng Thánh 1 Sa-mu-ên 2:2Công vụ 3:14; Ê-sai 41:14; 43:3; 47:4; 54:5
Đấng Chủ Tể và Chúa có một Giu 1:4
Đức Chúa Trời Ê-sai 40:3Giăng 1:23; 3:28; Thi thiên 45:7Hê-bơ-rơ 1:8-9; Giăng 1:1; Rô-ma 9:5; Tít 2:13; 1 Giăng 5:20
Đức Chúa Trời quyền năng Ês 9:5
Đức Chúa Trời lớn và Cứu Chúa Ôs 1:7Tít 2:13
Đức Chúa Trời trổi hơn hết mọi sự Thi 45:6-7; Rô-ma 9:5
Đức Chúa Trời chân thật Giê 10:10IGiăng 5:20
Đức Giê-hô-va Ê-sai 40:3Ma-thi-ơ 3:3; Giăng 1:23
Đức Giê-hô-va vinh hiển (Chúa vinh hiển) Thi 24:7-10 và ICô 2:8; Gia-cơ 2:1
Đức Giê-hô-va sự Công bình chúng ta Giê 23:5-6 và ICô 1:30
Đức Giê-hô-va được tôn cao hơn hết Thi 97:9Giăng 3:31
Đức Giê-hô-va là Đấng đầu hết và sau hết Ês 41:4Khải huyền 2:8; Ê-sai 44:6Khải huyền 1:17; Ê-sai 48:12Khải huyền 22:13
Đức Giê-hô-va vạn quân Ês 6:1-3 và Giăng 12:41; Ê-sai 8:13-141 Phi-e-rơ 2:8
Đức Giê-hô-va, là Đấng chăn chiên Thi 23:1Giăng 10:11, 14; Ê-sai 40:11Hê-bơ-rơ 13:20
Em-ma-nu-ên, Đức Chúa Trời ở cùng chúng tôi Ês 7:14Ma-thi-ơ 1:23
Ngôi Lời (Đạo) của Đức Chúa TrờIGiăng 1:1; 1 Giăng 1:1; Khải huyền 19:13
Vua của các vua, Chúa của các chúa Phục 20:17Khải 17:14; ITim 6:15-16 và [dc Khải huyền 19:16
Vua vinh hiển và Chúa vinh hiển Thi 24:8, 10; ICô 2:8; Gia-cơ 2:1

Jêsus Christ là Đức Chúa Trời bởi vì, y như Đức Chúa Trời:

Ngài hằng có đời đời.
-  Đức Chúa Trời Phục 33:27; Thi 90:2; 93:2; 102:12; 146:10; Ê-sai 40:28; Đa-ni-ên 4:34; Ha 1:12; Rô-ma 16:26.
-  Jêsus Christ Đa 7:14; Mi-chê 5:1; Giăng 1:1; 8:58; 17:24; Cô-lô-se 1:17; Hê-bơ-rơ 1:8Thi thiên 45:6; Hê-bơ-rơ 13:8; Khải huyền 1:18

Vẫn có trước khi tạo thành vạn vật.
-  Đức Chúa Trời Sáng 1:1-2; Thi thiên 90:2; Châm ngôn 8:22; Giăng 1:1.
-  Jêsus Christ Châm 8:22-30; Giăng 1:1; 17:5, 24; Cô-lô-se 1:17

Chẳng thay đổi.
-  Đức Chúa Trời Thi 33:11; 90:2; Châm ngôn 8:22; Ma-la-chi 3:6.
-  Jêsus Christ Hêb 1:11Thi thiên 102:26-27; Lu-ca 21:33; Hê-bơ-rơ 13:8

Vô sở bất năng.
-  Đức Chúa Trời Phục 10:17.
-  Jêsus Christ Ma-thi-ơ 28:18

Vô sở bất tại.
-  Đức Chúa Trời ICác 8:27; Thi thiên 139:1-13; Châm ngôn 15:3; Giê-rê-mi 23:23-24; A-mốt 9:2-3.
-  Jêsus Christ Mat 18:20; 28:20; Giăng 1:48-49; 3:13; Ê-phê-sô 4:10

Vô sở bất tri.
-  Đức Chúa Trời Thi 139:1-6; Châm 15:11; Công 15:18; Hêb 4:13.
-  Jêsus Christ Giăng 4:16-19, 29; 16:30; 21:17; Cô-lô-se 2:3

Có quyền cứu rỗi.
-  Đức Chúa Trời Ês 43:11; 45:21; IICô 13:4; Gia-cơ 4:12.
-  Jêsus Christ Ês 63:1; Lu-ca 23:42-43; Giăng 10:9, 28; Hê-bơ-rơ 7:25

Có quyền hủy diệt.
-  Đức Chúa Trời Sáng 6:13, 17; Thi thiên 94:23; Ma-thi-ơ 10:28; Lu-ca 12:5; Gia-cơ 4:12.
-  Jêsus Christ Thi 2:9, 12; Ê-sai 11:4; ICô 15:24-26; 2 Tê-sa-lô-ni-ca 1:7-9; 2:8

Dò xét và biết hết mọi lòng.
-  Đức Chúa Trời ICác 8:39; 1 Sử ký 28:9; 29:17; Thi thiên 7:9; 44:21; 139:2, 4; Giê-rê-mi 11:20; 17:10; Ê-xê-chiên 11:5; Lu-ca 16:15; Công vụ 15:8.
-  Jêsus Christ Mat 9:2, 4; 12:25; Mác 2:6-8; Lu-ca 5:22; 6:8; 9:47; Giăng 2:24-25; 6:70; 21:17; Công vụ 1:24; Khải huyền 2:23

Biết cuộc tương lai.
-  Đức Chúa Trời Xuất 3:19; Phục truyền 31:16; Ê-sai 42:9; 43:9-12; 44:7-8; 45:21; 46:10; 48:3, 5; Đa-ni-ên 2:28-29; Khải huyền 22:6.
-  Jêsus Christ Mat 16:21; 24:3, 33; 26:2, 21; Mác 10:32-34; 14:13, 16; Lu-ca 19:41-44; 21:7-36; Giăng 6:64; 13:1; 18:4

Là sự sống.
-  Đức Chúa Trời Phục 30:20; Thi 27:1; 36:9.
-  Jêsus Christ Giăng 11:25; 14:6; Cô-lô-se 3:4

Làm mọi sự trong mọi sự ICô 15:28Cô 3:11

Jêsus Christ là Đức Chúa Trời bởi vì, y như Đức Chúa Trời, Ngài:

Nâng đỡ và giữ gìn muôn vật.
-  Đức Chúa Trời Thi 104:5-9; Giê 5:22; 31:35.
-  Jêsus Christ Cô 1:17; Hê-bơ-rơ 1:3; Giu-đe 1:1

Thi hành sự cứu rỗi.
-  Đức Chúa Trời Sáng 49:18; Thi 3:8; Giô-na 2:10; Ê-sai 25:9; Tít 3:4; Khải huyền 7:10.
-  Jêsus Christ Công 4:12; 2 Ti-mô-thê 2:10; Hê-bơ-rơ 2:10; 5:9; Khải huyền 7:10

Đã cứu chuộc dân sự Ngài.
-  Đức Chúa Trời Thi 31:5; Ê-sai 43:1-4; 44:21-23; 63:16; Công vụ 20:28.
-  Jêsus Christ Êph 1:7; Cô-lô-se 1:14; Hê-bơ-rơ 9:12, 15; 1 Phi-e-rơ 1:18-19; Khải huyền 5:9

Khiến cho Đấng Christ sống lại.
-  Đức Chúa Trời Công 2:24; Ê-phê-sô 1:20.
-  Jêsus Christ Giăng 20:9; 10:18

Khiến cho kẻ chết sống lại.
-  Đức Chúa TrờIGiăng 5:21; Rô-ma 4:17; ICô 6:14; IICô 1:9; 4:14.
-  Jêsus Christ Giăng 5:21, 28-29; 6:39-40, 44, 54; 11:25; Phi-líp 3:20-21

Là nguồn của sự tái sanh.
-  Đức Chúa Trời IGiăng 5:18.
-  Jêsus Christ 1 Giăng 2:29

Ban sự sống đời đời.
-  Đức Chúa Trời Rô 2:6-7; 6:23; 1 Giăng 5:11.
-  Jêsus Christ Giăng 6:27; 10:28; 7:2

Ban ân tứ thuộc linh.
-  Đức Chúa Trời ICô 12:6; Hê-bơ-rơ 2:4.
-  Jêsus Christ Thi 68:18Êph 4:8

Ban quyền năng làm phép lạ.
-  Đức Chúa Trời Xuất 4:21; Phục truyền 6:22; Ma-thi-ơ 9:8; Giăng 3:2; Công vụ 10:38; 15:12; 19:11; Hê-bơ-rơ 2:4.
-  Jêsus Christ Mat 10:1; Mác 6:7; Lu-ca 9:1; 10:19; Công vụ 9:34; 14:3

Nhậm lời cầu nguyện.
-  Đức Chúa Trời Ês 65:24; Thi 91:15.
- Jêsus Christ Giăng 14:13-14; 15:7

Ban Đức Thánh Linh cho tín đồ.
-  Đức Chúa Trời Lu 11:13; Giăng 14:26; Hêb 2:4.
-  Jêsus Christ Giăng 15:26; 16:7; 20:22

Tha thứ tội lỗi.
-  Đức Chúa Trời Ês 43:25; Đa 9:9; Mi-chê 7:18; Mác 2:7; Lu-ca 5:21; Ê-phê-sô 4:32.
-  Jêsus Christ Mat 9:6; Mác 2:9-10; Lu-ca 5:24; 7:47-48; Giăng 8:11; Cô-lô-se 3:13

Dạy dỗ tín đồ.
-  Đức Chúa Trời Ês 48:17; 54:13; Giăng 6:45; Phi-líp 3:15.
-  Jêsus Christ Lu 21:15; Giăng 15:15; Ga 1:12; Ê-phê-sô 4:21

Ngự vào lòng tín đồ.
-  Đức Chúa Trời IGiăng 14:23; IICô 6:16; Ê-phê-sô 4:6; 1 Giăng 3:24; 4:12-16.
-  Jêsus Christ Giăng 15:4; 17:23; IICô 13:5; Ga-la-ti 2:20; Ê-phê-sô 3:17; Khải huyền 3:20

Khiến cho tín đồ nên thánh.
-  Đức Chúa Trời Êxê 37:28; ITê 5:23.
-  Jêsus Christ Ê-phê-sô 5:26; Hê-bơ-rơ 2:11; 13:12

Hà hơi vào các tiên tri.
-  Đức Chúa Trời Xuất 4:12; Dân số 12:6; Ô-sê 12:11; Lu-ca 1:70; Hê-bơ-rơ 1:1.
-  Jêsus Christ IICô 13:3; Ê-phê-sô 4:11; 1 Phi-e-rơ 1:11; Khải huyền 1:1; 11:3

Cậy các tiên tri và sứ đồ mà phán.
-  Đức Chúa Trời Giê 1:9; Lu-ca 1:7; Công vụ 3:21.
-  Jêsus Christ Lu 21:15; IICô 13:3; 1 Phi-e-rơ 1:11

Sai khiến các tiên tri, sứ đồ và người truyền đạo.
- Đức Chúa Trời 2 Sử ký 24:19; Ê-sai 48:16; Giê-rê-mi 3:15; 25:4; 26:5; 44:4; ICô 1:1; 12:28; Ga-la-ti 1:1; Khải huyền 22:6.
-  Jêsus Christ Mat 10:5; 28:19; Mác 16:15; Lu-ca 10:1; Giăng 21:15-17; Rô-ma 1:1; IICô 5:20; Ga-la-ti 1:1; Ê-phê-sô 4:11; 1 Ti-mô-thê 1:1; Khải huyền 22:16

Sẽ xét đoán thế gian trong ngày sau rốt.
-  Đức Chúa Trời Thi 9:7-8; 96:13; 98:9; Truyền đạo 12:14; Ê-sai 2:10-21; ICô 4:5; Khải huyền 20:11-12.
-  Jêsus Christ Mat 16:27; 25:31-32; Giăng 5:22, 27; Công vụ 10:42; 17:31; IICô 5:10; 2 Ti-mô-thê 4:1

Jêsus Christ là Đức Chúa Trời bởi vì Thánh Linh vừa gọi là Thánh Linh của Đức Chúa Trời, vừa gọi là Thánh Linh của Jêsus Christ.
-  Của Đức Chúa Trời Rô 8:14; ICô 2:11; 6:11; Ê-phê-sô 4:30; 1 Phi-e-rơ 4:14.
-  Của Jêsus Christ Công 16:6-7; Rô-ma 8:9; Ga-la-ti 4:6; Phi-líp 1:19; 1 Phi-e-rơ 1:11

Jêsus Christ là Đức Chúa Trời bởi vì cuộc tạo hóa vốn là công việc của Đức Chúa Trời, cũng kể là của Jêsus Christ nữa.
-  Của Đức Chúa Trời Nê 9:6; Thi thiên 146:6; Ê-sai 44:24; Giê-rê-mi 27:5; Công vụ 14:15; 17:24.
-  Của Jêsus Christ Thi 33:6; Giăng 1:3, 10; ICô 8:6; Ê-phê-sô 3:9; Cô-lô-se 1:16; Hê-bơ-rơ 1:2, 10

Jêsus Christ là Đức Chúa Trời bởi vì người ta cũng nhơn danh Đức Chúa Trời như nhơn danh Jêsus Christ mà làm phép lạ.
-  Nhơn danh Đức Chúa Trời Xuất 7:17; 8:9-10; Dân số 16:29; 1 Sa-mu-ên 12:16; 1 Các vua 18:24; 2 Các vua 1:10.
-  Nhơn danh Jêsus Christ Mác 9:39; 16:17; Công vụ 3:6, 16; 4:10, 30; 9:34; 16:18

Jêsus Christ là Đức Chúa Trời bởi vì Tin Lành vừa từ Đức Chúa Trời, vừa từ Jêsus Christ mà ra.
-  Từ Đức Chúa Trời Rô 1:1; 15:16; 1 Tê-sa-lô-ni-ca 2:8; 1 Ti-mô-thê 1:11; 1 Phi-e-rơ 4:17.
-  Từ Jêsus Christ Mác 1:1; Rô-ma 1:9; IICô 2:12; 4:4; 1 Tê-sa-lô-ni-ca 3:2

Jêsus Christ là Đức Chúa Trời bởi vì huyết Ngài gọi là huyết của Đức Chúa Trời Công vụ 20:28

Jêsus Christ là Đức Chúa Trời bởi vì, y như Đức Chúa Trời, Ngài cũng phân phát ân điển và bình an Rô 1:7; ICô 1:3-4; IICô 1:2-3; Ga-la-ti 6:18; Ê-phê-sô 6:23; 1 Tê-sa-lô-ni-ca 1:1; 2 Tê-sa-lô-ni-ca 2:16-17; 2 Ti-mô-thê 4:22; Tít 1:4; 2 Giăng 1:3

Jêsus Christ là Đức Chúa Trời được chính Đức Chúa Trời minh chứng cho:
Bởi miệng Đa-vít Thi 2:7Công vụ 13:33; Hê-bơ-rơ 1:5
Khi Chúa Jêsus chịu báp-tem Mat 3:17; Mác 1:11; Lu-ca 3:22
Trong lúc Ngài biến hình Mat 17:5; Mác 9:7; Lu-ca 9:35; 2 Phi-e-rơ 1:17
Trong lúc khiến Ngài sống lại Rô 1:4

Jêsus Christ là Đức Chúa Trời bởi những người đáng tin chứng quyết:
Chánh miệng Ngài Mat 26:64; Mác 14:62; Lu 22:70; Giăng 5:18, 26; 6:62; 7:29; 9:35-38; 14:9-11; 10:30, 33, 36, 38; 16:28; Phi-líp 2:6
Giăng Báp-tít Giăng 1:34
Hoạn quan Ê-thi-ô-bi Công 8:37
Ma-thê Giăng 11:27
Na-tha-na-ên Giăng 1:48-49
Phao-lô Công vụ 9:20; 26:15
Phi-e-rơ Ma-thi-ơ 16:16; Mác 8:29; Lu-ca 9:20
Thầy đội Ma-thi-ơ 27:54; Mác 15:39
Thô-ma Giăng 20:28
Các quỉ cũng quyết chứng rằng Jêsus Christ là Đức Chúa Trời Ma-thi-ơ 8:29; Mác 1:24; 3:11; 5:7; Lu-ca 4:34, 41; 8:28, 31

Jêsus Christ là Đức Chúa Trời bởi vì Ngài:
Từ Đức Chúa Trời mà đến Giăng 5:43; 7:29; 8:42; 13:3; 16:27-28, 30; 17:8
Từ trên trời mà xuống Giăng 3:13, 31; 6:62; 8:23; 17:5; ICô 15:47
Vốn ngự trong vinh hiển trên trờIGiăng 6:62; 12:41Ê-sai 6:1-5; Giăng 17:5; Phi-líp 2:6-8; Hê-bơ-rơ 12:2
Vẫn bình đẳng với Đức Chúa Trời Phil 2:6
Có quyền năng bằng Đức Chúa TrờIGiăng 5:17, 19, 21, 26; 10:28-30, 36-38; 14:10; Công vụ 10:38
Cầm chìa khóa của sự chết và âm phủ Khải 1:18
Mở thì chẳng ai đóng, đóng thì chẳng ai mở Ês 22:22; Khải 1:18; 3:7
Làm những công việc Đức Chúa Trời làm Giăng 1:3Hê-bơ-rơ 1:2; Giăng 5:17, 19-21; 10:37-38; 14:10-11
Cầm quyền trên hết các quyền năng thế lực Êph 1:20-22; Cô-lô-se 2:10; 1 Phi-e-rơ 3:22
Trổi hơn các vị thiên sứ Hêb 1:4; 1 Phi-e-rơ 3:22
Hành trọn quyền trên muôn vật ở trên trời dưới đất Ma-thi-ơ 28:18; Lu-ca 10:22; Giăng 3:31, 35; 13:3; 17:2; Ê-phê-sô 1:20-22; Phi-líp 3:21

Vì Jêsus Christ là Đức Chúa Trời nên Ngài được:
Các thiên sứ thờ lạy Hêb 1:6; Khải huyền 5:11-13

Những người thờ lạy Ngài như thờ lạy Đức Chúa Trời.
-  Các bác-sĩ Mat 2:2, 11.
-  Người phung Mat 8:2; Mác 1:40; Lu-ca 5:12.
-  Giai-ru Mat 9:18; Mác 5:22; Lu-ca 8:41.
-  Các môn đồ Mat 14:33; 28:17; Lu-ca 24:52.
-  Người nữ Ca-na-an Mat 15:25.
-  Hai đờn bà tại mộ Chúa Mat 28:9.
-  Phi-e-rơ Lu-ca 5:8.
-  Người mù Giăng 9:38

Vì Jêsus Christ là Đức Chúa Trời nên:
Người ta phải tôn kính Ngài như tôn kính Đức Chúa Trời Giăng 5:23
Mọi đầu gối đều phải quì xuống trước mặt Ngài Thi 72:11; Phil 2:9-11
Người ta phải cầu khẩn Ngài như cầu khẩn Đức Chúa Trời Giô-ên 2:32Rô-ma 10:13; Công vụ 7:59; ICô 1:2
Sứ đồ và tín đồ đều khẩn cầu Ngài như Đức Chúa Trời Công vụ 1:24; 7:59-60; ICô 1:2; IICô 12:7-9; 2 Tê-sa-lô-ni-ca 2:16-17; 2 Ti-mô-thê 4:22
Tín nhận Jêsus Christ tức là tín nhận Đức Chúa Trời Mác 9:37; Giăng 3:331 Giăng 5:10; Giăng 12:44; 13:20; Công vụ 16:31, 44; 1 Giăng 2:23
Chối bỏ Jêsus Christ ấy là chối bỏ Đức Chúa Trời Lu-ca 10:16; Giăng 16:3; 1 Giăng 2:23Giăng 5:38; 1 Giăng 5:10
Ai không bền lòng theo đạo Ngài thì nấy không có Đức Chúa Trời 2 Giăng 1:9
Ghét Jêsus Christ ấy là ghét Đức Chúa TrờIGiăng 15:23-24
Hễ làm khâm sai của Jêsus Christ ấy là nhơn danh Đức Chúa Trời mà nói IICô 5:20
Phàm ai thấy và biết Jêsus Christ tức là thấy và biết Đức Chúa Trời Giăng 8:19; 14:7, 9; 12:45; 16:3; 1 Giăng 2:23
Giao thông với Jêsus Christ ấy là giao thông với Đức Chúa TrờIGiăng 17:21; 1 Giăng 1:3; 2:24
Thế gian không biết Đức Chúa Trời bởi vì không biết Jêsus Christ Giăng 17:251:10; ICô 1:21Giăng 16:3
Dân Y-sơ-ra-ên thử Đức Chúa Trời cũng chẳng qua là thử Jêsus Christ Xuất Ê-díp-tô 17:7; ICô 10:9

Jêsus Christ là Đức Chúa Trời bởi vì trước khi giáng sanh thì Ngài lấy hình thiên sứ của Giê-hô-va mà hiện ra cho:
Áp-ra-ham Sáng thế 12:7; 18:1-33
A-ga Sáng thế 16:7-14
Lót Sáng thế 19:1-23
Gia-cốp Sáng thế 32:24-30; 35:9-15
Môi-se Xuất Ê-díp-tô 3:2-6; 33:9-11; Dân số 12:8
Dân Y-sơ-ra-ên Xuất Ê-díp-tô 13:20-22; 14:19; 23:20-23; Các quan xét 2:1; Ê-sai 63:9
Môi-se, A-rôn, Na-đáp, A-bi-hu và 70 người trưởng lão Xuất Ê-díp-tô 24:9-11
Giô-suê Giô-suê 5:13-15; Các quan xét 2:1
Ghê-đê-ôn Các quan xét 6:11-14
Ma-nô-a và vợ người Quan 13:9-23
Sa-mu-ên 1 Sa-mu-ên 3:10-14, 21
Ba bạn Hê-bơ-rơ Đa 3:25
Các sứ đồ công nhận Jêsus Christ là Đức Chúa Trời Giăng 20:28
Các thánh đồ Cựu ước công nhận Jêsus Christ là Đức Chúa Trời Sáng thế 17:1; 48:15-16; 32:24-30 và Ô-sê 12:3-6; Các quan xét 6:22-2413:21-22; Gióp 19:25-27