GIU-ĐA, Dân (Y-sơ-ra-ên)


Dân Giu-đa là hậu tự của Áp-ra-ham Ê-sai 51:2; Giăng 8:39
Dân Giu-đa chia ra làm 12 chi phái Sáng thế 35:23; 49:28

Dân Giu-đa gọi là:
Người Hê-bơ-rơ Sáng thế 14:13; 40:15; IICô 11:22
Y-sơ-ra-ên Xuất Ê-díp-tô 9:7; Giô 3:17
Dòng dõi của Áp-ra-ham Thi thiên 105:6; Ês 41:8
Dòng dõi của Gia-cốp Giê-rê-mi 33:26
Dòng dõi của Y-sơ-ra-ên 1 Sử ký 16:13
Con cháu của Gia-cốp 1 Sử ký 16:13
Các con trai của Y-sơ-ra-ên Sáng thế 50:25; Ês 27:12
Giê-ru-sum Phục truyền 32:15

Dân Giu-đa:
Được Đức Chúa Trời lựa chọn và tríu mến Phục truyền 7:6-7
Chịu cắt bì để làm dấu hiệu của giao ước giữa họ và Đức Chúa Trời Sáng 17:10-11; Công 7:8
Được biệt riêng ra khỏi các dân khác Xuất Ê-díp-tô 33:16; Lê 20:24; ICác 8:53

Tả vẽ dân Giu-đa là:
Dân thuộc riêng của Đức Chúa Trời Xuất Ê-díp-tô 19:5; Phục 14:2
Cơ nghiệp riêng của Đức Chúa Trời Xuất Ê-díp-tô 19:5; Phục 14:2
Dân tộc thánh Xuất Ê-díp-tô 19:6; Phục 7:6; 14:21
Nước thầy tế lễ Xuất Ê-díp-tô 19:6
Phần của Giê-hô-va Phục truyền 32:9
Dân Giu-đa kiều ngụ tại xứ Ê-díp-tô Xuất Ê-díp-tô 12:40-41
Đức Chúa Trời đem dân Giu-đa ra khỏi xứ Ê-díp-tô Xuất Ê-díp-tô 12:40; Phục 5:15; 6:12
Dân Giu-đa ở trong đồng vắng 40 năm Dân số 14:33; Giô 14:1-5, 10
Dân Giu-đa vào lập cơ nghiệp tại xứ Ca-na-an Dân số 32:16-27; Giô 14:1-5
Dân Giu-đa phục thần quyền chánh trị đến đời Sa-mu-ên Xuất Ê-díp-tô 19:4-6; ISa 8:7
Dân Giu-đa ham muốn và được những vua cai trị mình 1 Sa-mu-ên 8:5, 22
Sau đời Sa-lô-môn dân Giu-đa bị chia ra làm hai nước 1 Các vua 11:31-32; 12:19-20
Lắm phen bị các ngoại bang chinh phục và bắt tiến cống Các quan xét 2:13-14; 4:2; 6:2, 6; IICác 23:33
Dân Giu-đa bị bắt làm phu tù tại nước A-sy-ri và Ba-by-lôn 2 Các vua 17:23; 18:11; 24:16; 25:11
Si-ru cho dân Giu-đa trở về bổn xứ Exơ 1:1-4
Dân Giu-đa có lập công quyền trong các thành Phục truyền 16:18
Dân Giu-đa có lập giáo quyền Xuất Ê-díp-tô 28:1; Dân 18:6; Mal 2:4-7
Dân Giu-đa có mấy tiên tri dấy lên từng hồi từng lúc đặng phấn hưng và sửa họ lại Giê 7:25; 26:4-5; 35:15; 44:4; Êxê 38:17
Duy dân Giu-đa biết Đức Chúa Trời Thi thiên 76:1ITê 4:5; Thi 48:3Rô 1:28
Duy dân Giu-đa thờ Đức Chúa Trời Xuất Ê-díp-tô 5:17Thi 96:5; 115:3-4; Giăng 4:22
Dân Giu-đa thờ Đức Chúa Trời theo các lễ nghi chính Ngài đã ban bố Lê 18:4; Phục 12:8-11; Hêb 9:1
Đạo giáo dân Giu-đa có nghĩa bóng Hê-bơ-rơ 9:8-11; 10:1
Dân Giu-đa một dân lớn Sáng thế 12:2; Phục 33:29
Đặc ân của dân Giu-đa Rô-ma 3:2; 9:4-5
Dân Giu-đa đông đúc Sáng thế 22:17; Dân 10:36

Đặc tánh của dân Giu-đa:
Kiêu căng vì dòng dõi mình Giê-rê-mi 13:9; Giăng 8:33, 41
Ái quốc Thi thiên 137:6
Có tình thương yêu anh em Xuất Ê-díp-tô 2:11-12; Rô 9:1-3
Kính trọng Môi-se Giăng 9:28-29; Công 6:11
Chú trọng về luật pháp Công vụ 6:14; 21:21; 22:3
Tríu mến các phong tục tổ phụ truyền lại Giê-rê-mi 44:17; Êxê 20:18, 30-31; Mác 7:3-4
Cứng cổ Xuất Ê-díp-tô 32:9; Công 7:51
Dễ xu hướng về sự phản loạn Phục truyền 9:7, 24; Ês 1:2
Dễ lui bỏ Đức Chúa Trời Giê-rê-mi 2:11, 13; 8:5
Hay ham mến sự thờ hình tượng Ê-sai 2:8; 57:5
Ưa thích thờ Đức Chúa Trời cách bề ngoài Ê-sai 29:13; Êxê 33:31; Mat 15:7-9
Cậy sự công nghĩa riêng Ê-sai 65:5; Rô 10:3
Bất trung trong việc giữ giao ước Giê-rê-mi 3:6-8; 31:32; Êxê 16:59
Bội ân Đức Chúa Trời Phục truyền 32:15; Ês 1:2
Không hiểu ý nghĩa chân chánh của Kinh Thánh Công vụ 13:27; IICô 3:13-15
Không tin Đức Chúa Trời Dân số 14:11; Thi 78:22
Tham lam Giê-rê-mi 6:13; Êxê 33:31; Mi 2:2
Hay nhát sợ Xuất Ê-díp-tô 14:10; Dân 14:3; Ês 51:12
Dân Giu-đa muốn nhờ cậy đặc quyền mình cho được cứu Giê-rê-mi 7:4; Mat 3:9
Dân Giu-đa hay phân biệt người ta ra những giai cấp Ê-sai 65:5; Lu 7:39; 15:2; Công 26:5
Lắm phen dân Giu-đa làm phiền Đức Chúa Trời vì cớ tội lỗi họ Dân 25:3; Phục 32:16; ICác 16:2; Ês 1:4; 5:24-25
Hằng có một dòng dõi thuộc linh còn sót lại trong vòng dân Giu-đa ICác 19:18; Ês 6:13; Rô 9:6-7; 11:1, 5

Trong đời Tân ước dân Giu-đa chia ra bằng:
Người Hê-bơ-rơ Công vụ 6:1; Phil 3:5
Người Hê-lê-nít (người Hi-lạp nhập đạo Giu-đa) Công vụ 6:1; 9:29
Có nhiều phe đảng Ma-thi-ơ 16:6; Mác 8:15

Dân Giu-đa:
Làm nghề nuôi súc vật Sáng thế 46:32
Cũng hay buôn bán Ê-xê-chiên 27:17
Buộc phải hiệp với nhau đặng chống cự thù nghịch Dân số 32:20-22; Quan 19:29; 20:1-48; ISa 11:7-8
Lắm phen tỏ lòng dõng cảm trong cơn chiến tranh Các quan xét 7:19-23; ISa 14:6-13; 17:32-33; Nê 4:16-22
Đức Chúa Trời ban sức cho dân Giu-đa trong cơn chiến tranh Lê-vi 26:7-8; Giô 5:13-14; 8:1-2
Dân Giu-đa được Đức Chúa Trời phù hộ một cách đặc biệt Phục truyền 32:10-11; 33:27-29; Thi 105:13-15; 121:3-5
Thù nghịch của dân Giu-đa phải nhìn nhận rằng Đức Chúa Trời phù hộ họ Giô 2:9-11; Exơ 6:13

Dân Giu-đa bị nghiêm cấm:
Giao thông với người ngoại Công vụ 10:28
Kết giao ước với dân ngoại bang Xuất Ê-díp-tô 23:32; Phục 7:2
Kết sui gia với kẻ ngoại Phục truyền 7:3; Giô 23:12
Buông theo phong tục gớm ghiếc của các dân ngoại Phục truyền 12:29-31; 18:9-14

Dân Giu-đa:
Hay khinh dể các người lạ 1 Sa-mu-ên 17:36; Êph 2:11
Chẳng hề giao thiệp với dân ngoạIGiăng 4:9; Công 11:2-3
Bị trách móc vì giao thiệp với dân ngoại bang Các quan xét 2:1-3; Giê 2:18
Thường nhận kẻ ngoại bang nhập vào đạo giáo họ Công vụ 2:8-11Xuất 12:44, 48
Trong Tin Lành dân Giu-đa và dân ngoại bang đều hiệp làm một Công 10:15, 28; 15:8-9; Ga 3:28; Êph 2:14-16

Các dân khác đều:
Ghen tương dân Giu-đa Nê-hê-mi 4:1; Ês 26:11; Êxê 35:11
Ghen ghét dân Giu-đa Thi thiên 44:10; Êxê 35:5
Hà hiếp dân Giu-đa Xuất Ê-díp-tô 3:9; Quan 2:18; 4:3
Bắt bớ dân Giu-đa Ca thương 1:3; 5:5
Nhạo báng dân Giu-đa khi họ bị hoạn nạn Thi thiên 44:13-14; 80:5-6; Êxê 36:4
Chẳng có dân nào ghen ghét hoặc hà hiếp dân Giu-đa mà không bị đoán phạt Thi 137:8-9; Êxê 25:15-16; 35:6; Áp 1:10-16
Có lời hứa ban Christ cho dân Giu-đa Sáng thế 49:10; Đa 9:25
Dân Giu-đa trông đợi Christ Thi thiên 14:7; Mat 11:3; Lu 2:25, 38; Giăng 8:56
Dân Giu-đa tin Christ sẽ lập lại sự hưng thạnh của nước họ Mat 20:21; Lu 24:21; Công 1:6

Christ:
Theo phần xác thịt sanh ra trong dòng dõi dân Giu-đa Giăng 4:22; Rô 9:5; Hêb 7:14
Bị dân Giu-đa chối bỏ Ê-sai 53:3; Mác 6:3; Giăng 1:11
Bị dân Giu-đa giết đi Công vụ 7:52; ITê 2:15
Dân Giu-đa có cầu huyết Jêsus Christ đổ lại trên họ và con cái họ Mat 27:25
Nhiều người dân Giu-đa tin theo Tin Lành Công vụ 21:20
Những người dân Giu-đa không tin bắt bớ tín đồ Chúa Công vụ 17:5, 13; ITê 2:14-16

Dân Giu-đa:
Bị bắt bớ vì cớ sự chẳng tin của họ Rô-ma 11:17, 20
Bị tản lạc Phục truyền 28:64; Ês 11:12; Êxê 6:8; 36:19; Gia 1:1
Sau rốt cả dân Giu-đa sẽ được cứu Rô-ma 11:26-27

Dân Giu-đa:
Mà chối bỏ và giết Christ bị hình phạt Ma-thi-ơ 21:37-43
Hậu tự của Áp-ra-ham Thi thiên 105:6; Ês 51:2; Giăng 8:33; Rô 9:7
Là dân của Đức Chúa Trời Phục truyền 32:9; IISa 7:24; Ês 51:16
Được biệt riêng ra cho Đức Chúa Trời Xuất Ê-díp-tô 33:16; Dân 23:9; Phục 4:34
Đức Chúa Trời vì cớ tổ phụ dân Giu-đa mà yêu mến họ Phục truyền 4:37; 10:15; Rô 11:28

Dân Giu-đa là đối tượng của:
Sự yêu thương của Đức Chúa Trời Phục truyền 7:8; 23:5; Giê 31:3
Sự lựa chọn của Đức Chúa Trời Thi thiên 105:15; Xa 2:8
Đức Chúa Trời lập giao ước với dân Giu-đa Xuất Ê-díp-tô 6:4; 24:6-8; 34:27
Những lời hứa về dân Giu-đa mà Đức Chúa Trời hứa cho:
Áp-ra-ham Sáng thế 12:1-3; 13:14-17; 15:18; 17:7-8
Y-sác Sáng 26:2-5, 24
Gia-cốp Sáng thế 28:12-15; 35:9-12
Chính dân sự Xuất Ê-díp-tô 6:7-8; 19:5-6; Phục 26:18-19
Các đặc quyền của dân Giu-đa Thi thiên 76:1-2; Rô 3:1-2; 9:4-5

Dân Giu-đa bị phạt vì:
Thờ hình tượng Thi thiên 78:58-64; Ês 65:3-7
Không tin Rô-ma 11:20
Bội giao ước Ê-sai 24:5; Giê 11:10
Phạm luật pháp Ê-sai 1:4, 7; 24:5-6
Giết các tiên tri Ma-thi-ơ 23:37-38
Dân Giu-đa bị các dân chê bai Ê-xê-chiên 36:3
Xứ của dân Giu-đa bị dân ngoại bang giày đạp Phục truyền 28:49-52; Lu 21:24
Nhà dân Giu-đa bị bỏ hoang Ma-thi-ơ 23:38
Dân Giu-đa sẽ bị mất quyền công dân tự do và quyền tín ngưỡng tự do Ôs 3:4

Đức Chúa Trời hăm dọa kẻ:
Rủa sả dân Giu-đa Sáng thế 27:29; Dân 24:9
Dấy nghịch cùng dân Giu-đa Ê-sai 41:11; 49:25
Hà hiếp dân Giu-đa Ê-sai 49:26; 51:21-23
Ghét dân Giu-đa Thi thiên 129:5; Êxê 35:5-6
Càng thêm sự khốn nạn cho dân Giu-đa Xa-cha-ri 1:14-15
Chém giết dân Giu-đa Thi thiên 79:1-7; Êxê 35:5-6
Đức Chúa Trời nhớ thương dân Giu-đa Thi thiên 98:3; Ês 49:15-16
Christ được sai đến dân Giu-đa Ma-thi-ơ 15:24; 21:37; Công 3:20, 22, 26
Lòng thương xót của Christ đối với dân Giu-đa Ma-thi-ơ 23:37; Lu 19:41
Tin Lành giảng cho dân Giu-đa trước hết Ma-thi-ơ 10:6; Lu 24:47; Công 1:8
Kẻ cầu phước cho dân Giu-đa được ban phước lại Sáng thế 12:3; 27:29
Phàm kẻ nào yêu mến dân Giu-đa được thới thạnh Thi thiên 122:6
Nên cầu thay cho dân Giu-đa Thi thiên 122:6; Ês 62:1, 6-7; Giê 31:7; Rô 10:1
Các thánh đồ thương nhớ dân Giu-đa Thi thiên 102:14; 137:5; Giê 51:50

Lời hứa về dân Giu-đa:
Đổ Thánh Linh trên họ Ê-xê-chiên 39:29; Xa 12:10
Sự cứng lòng và sự đui mù sẽ được cất khỏi họ Rô-ma 11:25; IICô 3:14-16
Họ sẽ trở lại tìm kiếm Đức Chúa Trời Ô-sê 3:5
Họ sẽ hạ mình than khóc vì cớ đã chối bỏ Christ Xa-cha-ri 12:10
Họ sẽ được tha tội Ê-sai 44:22; Rô 11:27
Họ sẽ được cứu Ê-sai 59:20; Rô 11:26
Họ sẽ được nên thánh Giê-rê-mi 33:8; Êxê 36:25; Xa 13:1, 9
Khi dân Giu-đa trở lại cùng Đức Chúa Trời sẽ là cơ hội vui mừng Ês 44:23; 49:13; 52:8-9; 66:10
Dân Giu-đa trở lại cùng Đức Chúa Trời dân ngoại bang cũng sẽ được phước Ês 2:5; 60:5; 66:19; Rô 11:12, 15
Sự nhóm họp dân Giu-đa lại Giê-rê-mi 3:18; Êxê 37:16-17, 20-22; Ôs 1:11; Mi 2:12
Dân Giu-đa sẽ được trở về xứ của họ Ê-sai 11:15-16; 14:1-3; 27:12-13; Giê 16:14-15; Êxê 36:24; 37:21, 25; 39:25, 28; Lu-ca 21:24
Các dân ngoại bang sẽ giúp đỡ dân Giu-đa trở về bổn xứ Ê-sai 49:22-23; 60:10, 14; 61:4-6
Dân ngoại bang sẽ đầu phục dân Giu-đa Ê-sai 60:11-12, 14
Sự vinh hiển tương lai của dân Giu-đa Ê-sai 60:19; 62:3-4; Sô 3:19-20; Xa 2:5
Sự hưng thạnh tương lai của dân Giu-đa Ê-sai 60:6-7, 9, 17; 61:4-6; Ôs 14:5-6
Christ sẽ hiện ra giữa vòng dân Giu-đa Ê-sai 59:20; Xa 2:11
Christ sẽ ngự giữa dân Giu-đa Ê-xê-chiên 43:7, 9; Xa 2:11
Christ sẽ cai trị trên dân Giu-đa Ê-xê-chiên 34:23-24; 37:24-25
Ví dụ về sự trở lại của dân Giu-đa Ê-xê-chiên 37:1-14; Rô 11:24