Tìm kiếm

Tra Từ

GIÊ-RU-SA-LEM

 

Giê-ru-sa-lem:
Xưa gọi là Sa-lem Sáng thế 14:18; Thi 76:2
Cũng gọi là Giê-bu Giô-suê 15:8; 18:28; Quan 19:10
Giô-suê đánh và giết vua Giê-ru-sa-lem Giô-suê 10:5-23
Giê-ru-sa-lem qui về phần Bên-gia-min Giô-suê 18:28
Người chi phái Giu-đa hãm lấy và phóng hỏa Giê-ru-sa-lem Các quan xét 1:8

Dân Giê-bu-sít:
Vốn ở trong Giê-ru-sa-lem Các quan xét 19:10-11
Với người chi phái Giu-đa và Bên-gia-min đều ở trong Giê-ru-sa-lem cả Giô 15:63; Quan 1:21
Sau rốt bị Đa-vít đánh đuổi khỏi Giê-ru-sa-lem 2 Sa-mu-ên 5:6-8
Đa-vít xây Giê-ru-sa-lem cho lớn rộng hơn 2 Sa-mu-ên 5:9
Giê-ru-sa-lem trở nên hoàng thành trong đời Đa-vít 2 Sa-mu-ên 5:9; 20:3
Đức Chúa Trời chọn Giê-ru-sa-lem đặc biệt 2 Sử ký 6:6; Thi 135:21
Trong một thời kỳ ngắn Giê-ru-sa-lem làm tòa cai trị của chánh phủ La-mã tại xứ Pha-lê-tin Ma-thi-ơ 27:2, 19
Đoàn dân La-mã dời chánh phủ từ Giê-ru-sa-lem đến thành Sê-ra-sê Công 23:23-24; 25:1-13

Giê-ru-sa-lem gọi là:
Ấp trung nghĩa Ê-sai 1:21, 26
Kinh đô Vua Cao cả Thi thiên 48:2; Mat 5:35
Ngôi của Giê-hô-va Giê-rê-mi 3:17
Si-ôn Thi thiên 48:12; Ês 33:20
Si-ôn của Đấng Thánh Y-sơ-ra-ên Ê-sai 60:14
Thành của Đức Chúa Trời Thi thiên 46:4; 48:1
Thành của Giê-hô-va Ê-sai 60:14
Thành Giu-đa 2 Sử ký 25:28
Thành của các kỳ lễ Ê-sai 33:20
Thành công bình Ê-sai 1:26
Thành chân thật Xa-cha-ri 8:3
Thành không bị bỏ Ê-sai 62:12
Thành thánh Nê-hê-mi 11:1; Ês 48:2; Mat 4:5
Núi non vây quanh Giê-ru-sa-lem bốn phía Thi thiên 125:2
Giê-ru-sa-lem có tường thành xung quanh 1 Các vua 3:1
Có những ngọn tháp và đồn lũy xung quanh Giê-ru-sa-lem Thi 48:12-13
Đi vào Giê-ru-sa-lem bởi những cửa Thi thiên 122:2; Giê 17:19-24
Vua Ê-xê-chia xây hồ chứa nước tại Giê-ru-sa-lem 2 Các vua 20:20
Của cải cướp nơi chiến trận đem về Giê-ru-sa-lem 1 Sa-mu-ên 17:54; IISa 8:7

Tả vẽ Giê-ru-sa-lem là:
Quang cảnh đẹp đẽ Thi thiên 48:2
Được cất vững bền Thi thiên 122:3
Có duyên Nhã ca 6:4
Có sự đẹp đẽ trọn vẹn Ca thương 2:15
Sự vui vẻ của cả đất Thi thiên 48:2; Ca 2:15
Nữ chủ các quận Ca thương 1:1
Lớn Giê 22:8
Vốn có dân đông đúc Ca thương 1:1
Đầy sự xôn xao, om sòm Ê-sai 22:2
Rất giàu có trong đời Sa-lô-môn 1 Các vua 10:26-27
Đức Chúa Trời che chở và gìn giữ Giê-ru-sa-lem Ê-sai 31:5
Những kỳ Đức Chúa Trời gìn giữ thành Giê-ru-sa-lem IISa 24:16; IICác 19:32-34; IISử 12:7
Đền thờ xây cất tại Giê-ru-sa-lem 2 Sử ký 3:1; Thi 68:29

Dân Giu-đa:
Thường đi lên Giê-ru-sa-lem đặng giữ các kỳ lễ Lu-ca 2:42Thi 122:4
Kính mến Giê-ru-sa-lem Thi thiên 137:5-6
Than khóc về sự hư hỏng của Giê-ru-sa-lem Nê-hê-mi 1:2-4
Cầu nguyện cho Giê-ru-sa-lem Thi thiên 51:18; 122:6
Xây mặt hướng cùng Giê-ru-sa-lem mà cầu nguyện Đa-ni-ên 6:10ICác 8:44
Sự tội ác nặng của Giê-ru-sa-lem Ê-sai 1:1-4; Giê 5:1-5; Mi 3:10
Sự thờ phượng của Giê-ru-sa-lem 2 Sử ký 28:24; Êxê 8:7-10
Sự gian ác của Giê-ru-sa-lem nguyên cớ của sự tai nạn nó 2 Các vua 21:12-15; IISử 24:18; Ca 1:8; Êxê 5:5-8
Giê-ru-sa-lem là mồ mả của các tiên tri Lu-ca 13:33-34

Jêsus Christ:
Giảng dạy trong Giê-ru-sa-lem Lu-ca 21:37-38; Giăng 18:20
Làm nhiều phép lạ dấu kỳ trong Giê-ru-sa-lem Giăng 4:45
Công nhiên vào Giê-ru-sa-lem tự xưng là Vua Ma-thi-ơ 21:9-10
Than khóc về Giê-ru-sa-lem Ma-thi-ơ 23:37; Lu 19:41
Bị giết tại Giê-ru-sa-lem Lu-ca 9:31; Công 13:27, 29
Tin Lành giảng ra đầu hết tại Giê-ru-sa-lem Lu-ca 24:47; Công 2:14
Ân tứ của Thánh Linh ban xuống lần thứ nhứt tại Giê-ru-sa-lem Công 1:4; 2:1-5
Sự bắt bớ Hội Thánh bắt đầu tại Giê-ru-sa-lem Công vụ 4:1; 8:1
Hội nghị thứ nhứt của Hội Thánh nhóm tại Giê-ru-sa-lem Công 15:4-6

Những sự khốn nạn xảy đến cho Giê-ru-sa-lem:
Si-sắc, vua Ê-díp-tô, hãm lấy và cướp bóc 1 Các vua 14:25-26; IISử 12:1-4
Giô-ách, vua Y-sơ-ra-ên, hãm lấy Giê-ru-sa-lem và cướp giựt của cải trong thành IICác 14:13-14
Rê-xin và Phê-ca vây Giê-ru-sa-lem, nhưng không lấy được Ê-sai 7:1; IICác 16:5
San-chê-ríp vây Giê-ru-sa-lem, nhưng không lấy được 2 Các vua 18:17; 19:1-36
Pha-ra-ôn Nê-cô hãm lấy Giê-ru-sa-lem, bắt phải tiến cống 2 Các vua 23:33-35
Nê-bu-cát-nết-sa vây Giê-ru-sa-lem 2 Các vua 24:10-11
Theo lịnh vua Si-ru Giê-ru-sa-lem được xây cất lại sau khi dân Giu-đa ở Ba-by-lôn trở về Exơ 1:1-4

Lời tiên tri về Giê-ru-sa-lem:
Phó cho vua Ba-by-lôn Giê-rê-mi 20:5
Trở nên đống hư nát Giê-rê-mi 9:11; 26:18
Trở nên đồng vắng hoang vu Ê-sai 64:10
Được Sy-ru lập lại Ê-sai 44:26-28
Sẽ là chỗ ở yên lặng Ê-sai 33:20
Sẽ là chén xây xẩm cho thù nghịch của nó Xa-cha-ri 12:2-3
Jêsus Christ vào thành Giê-ru-sa-lem, xưng mình là Vua của nó Xa 9:9
Tin Lành từ Giê-ru-sa-lem mà giảng ra trước hết Ê-sai 2:3; 40:9
Bị dân La-mã phá hủy Giê-ru-sa-lem Lu-ca 19:42-44
Cặp theo sự phá hủy Giê-ru-sa-lem có hoạn nạn lớn Ma-thi-ơ 24:21, 29; Lu 21:23-24
Các điềm lạ xảy đến trước khi Giê-ru-sa-lem bị phá hủy Ma-thi-ơ 24:6-15; Lu 21:7-11, 25, 28

Giê-ru-sa-lem làm hình bóng về:
Hội Thánh Ga-la-ti 4:25-26; Hêb 12:22
Hội Thánh ở trên trời Khải huyền 3:12; 21:2, 10
Thánh đồ được Đức Chúa Trời phù hộ Thi thiên 125:2