Tìm kiếm

Tra Từ

ĐOÁN PHẠT, Sự


Đức Chúa Trời đoán phạt Phục truyền 29:22; 32:39-42; IICác 8:1; Gióp 12:23-25; Ês 10:6; 40:23; 42:24; Giê 15:3; Ca 2:17; 3:38; Êxê 5:8; 6:12; 7:9; 14:21; 28:22; 30:19; Ôs 6:5; Amốt 3:6; 9:5; Mi 1:12

Các thứ đoán phạt:
Sự hạn hán mất mùa Lê-vi 26:20; Phục 28:38-40; 29:23; Thi 107:34; Ês 19:7; 42:15; Amốt 4:5-9
Sự đói kém Lê-vi 26:26-29; Phục 28:53-57; IISa 24:13; IICác 8:1; ISử 21:12; Giê 14:12; 15:2; 29:16-17; Êxê 4:16-17; 5:12, 16; 6:11; 14:13; Amốt 4:6; Khải 18:8
Các thứ bệnh tật Lê-vi 26:16; Phục 28:27, 35, 59-61; 29:22; Thi 106:15; Gióp 33:19; Giê 16:4; Xa 14:12
Những loài vật phá hại Lê-vi 26:22; Dân 21:6; Phục 32:24; IICác 17:25; Giê 8:17; 12:9; Êxê 6:1-7; 14:15
Sự ôn dịch Lê-vi 26:25; Dân 14:12; Phục 28:21-22; IISa 24:13; ISử 21:12; Giê 14:12; 29:18; 44:13; Êxê 5:12; 6:11; 14:19; 28:23; 38:22; Amốt 4:10
Gươm dao Xuất Ê-díp-tô 22:24; Lê 26:25; Ês 1:20; Giê 14:12; 15:2; 19:7; 23:31; 29:18; 43:11; Êxê 5:17; 6:11; 24:21; 39:23; Amốt 4:10; 9:4; Lu 21:24
Những sự rối loạn và phản nghịch 2 Sa-mu-ên 12:10-11; ICác 11:11; 12:15-16, 19; IICác 8:20; IISử 10:19; 16:9; 21:10; Châm 28:2; Ês 3:1-7
Sự thua quân thù Lê-vi 26:17; Phục 28:25; Quan 2:14; IISa 24:13; IICác 21:14; ISử 21:12; IISử 24:24; Nê 9:27; Giê 5:17; 12:17; Êxê 39:23
Sự đem đi làm phu tù Phục truyền 28:41; Ês 5:13; Giê 15:2; 43:11; Êxê 39:23; Amốt 9:4; Lu 21:24
Sự tản lạc Lê-vi 26:33; Phục 4:27; 28:64; Nê 1:8; Giê 9:16; 15:4; Êxê 5:12; Amốt 9:9; Xa 7:14
Danh hiệu và kỷ niệm của mình bị phá và quên đi Phục truyền 9:14; 25:19; 29:20; Gióp 18:17; Thi 9:5; 34:16; 109:13, 15; Ê-sai 14:22; 26:14
Sự sợ hãi kinh khiếp Xuất Ê-díp-tô 15:16; 23:27; Lê 26:16, 36; Phục 28:65-67; ISa 14:15; Gióp 6:4; 15:20-22; 18:11; Ês 13:6-8; Giê 20:4; 32:21; 49:29
Sự hoang vu Lê-vi 26:31-33; Ês 13:9; 34:10-11; Giê 4:7; 22:6; 25:9, 11; 46:19; 49:13; 50:12; Êxê 12:19; 30:14; 33:29; Giôên 3:19; Sô 2:13
Sự rủa sả Phục truyền 11:28; 28:15-20; Châm 3:33; Giê 11:3; 24:9; Đa 9:11; Xa 5:3; Mal 2:2; 3:9
Đức Chúa Trời lìa bỏ Phục truyền 31:17; Thi 88:14-16; Ês 59:2; 64:7; Giê 7:29; 23:33; 33:5; Êxê 39:23; Ôs 4:17; Mi 3:4; Rô 1:24
Sự cứng lòng Xuất Ê-díp-tô 7:3; 9:12; Phục 2:30; ICác 22:23; Ês 6:9-10; 29:10; 44:18; Mat 13:13-15; Mác 4:12; Lu 8:10; Giăng 12:40; Công 28:26; Rô 11:8, 10; IICô 3:14-15
Sự hủy diệt Phục truyền 32:24; Gióp 22:16; 31:3; Thi 34:16; 37:2; 94:23; Châm 2:22; Ês 10:23; 11:4; 13:9; 14:23; 28:22; Giê 6:26; 51:56

Sự đoán phạt giáng trên:
Các dân tộc Sáng thế 15:14; Phục 18:12; Gióp 12:23; Thi 9:19; 59:5; 94:10; 110:6; 135:10; 149:7; Ês 3:1; 13:19; 34:2; Giê 10:22; 18:7; 26:13-26; 30:11; 46:28; 51:20; Mi 5:14; Ha 3:12; Công 13:19
Các vua chúa Sáng thế 12:17; Gióp 12:21; Thi 107:40; Ês 3:14; 28:14, 18; Giê-rê-mi 22:17-19; 25:18; Êxê 21:30
Các gia tộc Lê-vi 20:5; ISa 2:31-34; 3:13; IISa 3:29; IICác 9:8; Châm 3:33; 14:11; Giê 10:25; 23:34
Các người riêng Lê-vi 20:3; Phục 29:20; Giê 23:34
Hậu tự của kẻ tội lỗi Xuất Ê-díp-tô 20:5; 34:7; Phục 5:9; Thi 37:28; 109:13; Ês 14:21; Giê 32:18; 36:31; Ca 5:7; Mal 2:2-3
Những thù nghịch của dân Đức Chúa Trời Phục truyền 32:43; ISử 17:8; Ês 14:25; 26:13-14; Giê 30:16; 50:11-13; Êxê 35:11; Giôên 3:2-8
Khắp cả đất 1 Sử ký 16:14; Thi 59:5; Ês 26:9, 21
Sự đoán phạt cốt để sửa phạt và khiến người hối cải Lê-vi 26:18; IISa 7:14; Gióp 33:16-18; 36:8-10; 37:13; Thi 89:32; 94:10; 118:18; Ês 26:16; Giê 3:11; 46:28; Đa 9:11-13; Ôs 10:10; Amốt 4:6-11; ICô 11:32
Sự đoán phạt cốt để giải cứu dân Đức Chúa Trời Xuất Ê-díp-tô 6:6; Phục 11:2-4; 2 Các vua 19:35IISử 32:21Ês 37:36; ISử 16:21Thi 105:14; 78:42-55; 135:8-12; 136:15-22; Giê 30:11; 46:28

Sự đoán phạt cốt để sửa phạt kẻ:
Không vâng lời Đức Chúa Trời Lê-vi 26:14-16; Phục 8:20; 28:15; Quan 2:2-3; Gióp 36:12; Thi 89:32-33; Ês 42:24; 65:12; Giê 9:13, 15; Ôs 7:12-13
Bội giao ước Lê-vi 26:15-16; Phục 29:24-25; Giô 23:16; Quan 2:20-21; IICác 18:11-12; Ês 24:5-6; Giê 11:3; 22:8-9; Ôs 8:1
Lằm bằm cùng Đức Chúa Trời Dân số 11:1; 14:17-29; 16:41, 45-50; Thi thiên 106:25-27; ICô 10:10
Khinh dể lời cảnh cáo của Đức Chúa Trời 2 Sử ký 36:16; Châm 1:24-27; Giê 7:13-15; 11:8; 12:17; 25:3-9; 26:4-6; 32:33, 36; 35:15, 17; 44:4-6; Xa 7:12-14; Mal 2:2
Thờ tà thần Phục truyền 29:26-28; IICác 22:17; IISử 7:19-20; Thi thiên 106:28-29; Giê 8:2; 16:11-13; 22:6-9
Phạm tội ác 2 Sa-mu-ên 7:14; Ês 26:21; 59:2; Giê 13:22; 36:31; Ca 1:14; Êxê 5:5-8; 7:19; 24:13-14; 39:23; Ôs 12:3; Amốt 3:2
Phạm những điều gớm ghiếc Lê-vi 18:27-29; Phục 18:12; IICác 21:11-14; Giê 6:15; 16:18; 32:34-36; Êxê 6:11; 7:3; 8:17-18; 12:16; 16:50; Na 3:6
Bắt bớ tín đồ Phục truyền 30:7; 32:43; ISử 16:21; Thi 7:15; Giê 11:22-23; 17:18; Giôên 3:19; Sô 2:8-10; Mat 23:34-36; Lu 11:49-51
Sự đoán phạt cốt để phạt tội lỗi các vua chúa 2 Sa-mu-ên 24:10, 13ISử 21:8, 12; ICác 11:11-13; IICác 21:11-14Giê 15:4; IICác 23:26; Giê 36:31; Mi 3:11-12
Sự đoán phạt thường được giảm bớt bởi sự nhơn từ của Đức Chúa Trời IICác 13:23; 14:26-27; Nê 9:31; Thi 78:38; 106:43-46; 118:18; Giê 4:27; 5:10, 15-18; 30:11; 46:28; Ca 3:32; Amốt 9:8; Na 1:12
Sự đoán phạt tỏ ra chân tánh của Đức Chúa Trời Xuất Ê-díp-tô 9:14-16; Ês 33:12-13; Êxê 9:7; 28:22; 38:22-23; 39:21; Đa 9:14

Sự đoán phạt đáng nên khiến ta:
Hạ mình Lê-vi 26:41; Giô 7:6; ICác 8:47; IISử 7:13-14; 12:6; IISử 33:12; Êxơ 4:3; Giê 13:18; Ca 3:19-20; Giôên 1:13; IPhi 5:6
Ăn năn Dân 21:6-7; Phục 4:30; ICác 8:35, 47IISử 6:26, 37; 7:13-14; Gióp 34:31; Thi 78:34; Êxê 6:9; 20:37, 43; Khải huyền 3:19
Cầu nguyện Xuất Ê-díp-tô 2:23; Phục 26:6, 8; Quan 3:9; IISa 2:7; IISử 20:9; Nê 1:4; Thi 74:1; Ês 26:8; 37:1-5; Ca 2:18; 3:41; Giôên 1:19
Để tang than khóc Xuất Ê-díp-tô 33:4; Nê 1:4; Exơ 4:3; Ês 22:12; 59:11

Có thể lánh khỏi sự đoán phạt bởi:
Sự hạ mình Xuất Ê-díp-tô 33:4-5, 14; Quan 2:18; ICác 21:27-29; IICác 22:19-20; ISử 21:15-16; IISử 7:13-14; 12:12; 34:27; Giôna 3:8-10
Sự cầu nguyện Xuất Ê-díp-tô 32:12-14; Quan 3:8-11; 4:1-3, 23; IISa 24:16-17; IISử 7:13-14; 20:9; Giê 42:9-10; Amốt 7:1-3
Sự lìa bỏ tội ác 2 Sử ký 7:13-14; Giê 18:7-8; 26:3; 36:3
Sự ăn năn trở lại cùng Đức Chúa Trời Phục truyền 30:1-3; IISử 7:13-14; Giê 3:12; 26:13; Ôs 6:1; Giôên 2:12-14; Giôna 3:8-10
Tín đồ được gìn giữ trong ngày đoán phạt Sáng thế 19:29; 45:7; Xuất 8:22; 9:26; IICác 22:20; Gióp 5:19-23; Thi 27:5; 33:19; 37:19; 91:5-7; Ês 26:20; 57:1; Êxê 9:4-6; Sô 2:3; Khải 3:10; 7:3; 9:4
Phải cầu nguyện cho kẻ chịu đau đớn trong cơn đoán phạt Xuất Ê-díp-tô 32:11-13; Dân 11:2; 12:13; 21:7; Phục 9:19-20; Đa 9:3
Phải cảm thương kẻ chịu đau đớn trong cơn đoán phạt Thi thiên 137:5; Giê 9:1; 13:17; Ca 2:11; 3:48-51
Phải nhìn nhận sự đoán phạt là công bình 2 Sa-mu-ên 24:17; ISử 21:17; IISử 12:6; Exơ 9:13; Nê 9:33; Ês 59:12; Giê 14:7; Ca 1:18; Đa 9:14

Gương chứng về những dân tộc bị sự đoán phạt:
Thế gian xưa Sáng thế 7:17-23; IIPhi 2:5
Sô-đôm và Gô-mô-rơ Sáng thế 19:24-25; IIPhi 2:6
Người Ê-díp-tô Xuất Ê-díp-tô 7:1-11:10; Phục 11:2-4
Các loài vật, tà thần xứ Ê-díp-tô Xuất Ê-díp-tô 12:12; Dân 33:4
Người Y-sơ-ra-ên Dân số 11:33; 14:35, 45; 16:46-50; 21:6; 25:3-9; Giô 7:3-5; IISa 24:15-16
Người A-mô-rít Giô-suê 10:5-14
Dân Hê-tít và Giê-bu-sít, v.v... Giô-suê 11:1-20
Dân Ách-đốt 1 Sa-mu-ên 5:6
Dân A-ma-léc 1 Sa-mu-ên 15:3
Dân Gát và Éc-rôn 1 Sa-mu-ên 5:9-12
Dân Bết-sê-mết 1 Sa-mu-ên 6:19
Vương quốc Sa-lô-môn 1 Các vua 11:11-13
Dân A-si-ri 2 Các vua 17:26
Đạo binh A-si-ri 2 Các vua 19:35; IISử 32:21; Ês 37:36
Thành Giê-ru-sa-lem 2 Các vua 21:11-15; Giê 39:1-18; 52:1-34

Gương chứng về những người riêng và những gia tộc bị đoán phạt:
Ca-in Sáng 4:11-12
Cham và Ca-na-an Sáng thế 9:25
Pha-ra-ôn và gia quyến người Sáng thế 12:17
Nhà A-bi-mê-léc Sáng thế 20:17-18
Phe Cô-rê và gia quyến họ Dân số 16:31-33; Phục 11:6
Gia-quyến Hê-li 1 Sa-mu-ên 2:31-34
Hóp-ni, Phi-nê-a 1 Sa-mu-ên 2:34
Na-banh 1 Sa-mu-ên 25:38
Sau-lơ 1 Sa-mu-ên 28:18-19
Giô-áp và gia quyến người 2 Sa-mu-ên 3:29
U-xa IISa 6:7
Giê-rô-bô-am 1 Các vua 13:4
Giê-rô-bô-am và gia quyến người 1 Các vua 14:10-11; 15:29
Ba-ê-sa và gia quyến người 1 Các vua 16:3-4, 11-13
A-háp và gia quyến người 1 Các vua 21:19-22
Ghê-ha-xi và gia quyến người 2 Các vua 5:27
Giê-sa-bên 2 Các vua 9:35-37
Giô-ram 2 Sử ký 21:12-15
Giô-ách 2 Sử ký 24:24
Ô-xia 2 Sử ký 26:19-21
Nê-bu-cát-nết-sa Đa-ni-ên 4:31-33
Bên-xát-xa Đa-ni-ên 5:24-30
Xa-cha-ri Lu-ca 1:20-22
A-na-nia và Sa-phi-ra Công vụ 5:1-10
Hê-rốt Công vụ 12:23
Ê-ly-ma Công vụ 13:8-11

Gương chứng về những tín đồ khỏi bị đoán phạt:
Nô-ê và gia gia quyến người Sáng thế 7:1, 23 Hêb 11:7; IPhi 3:20; IIPhi 2:5
Lót Sáng 19:15-17; IIPhi 2:7
Giô-sép và gia quyến người Sáng thế 45:5-7; Công 7:11, 14
Y-sơ-ra-ên Xuất Ê-díp-tô 9:6, 26; 11:7; 12:23
Ê-li và đờn bà goá Sa-rép-ta 1 Các vua 17:9-16; Lu 4:25-26
Ê-li-sê và những tiên tri 2 Các vua 4:38-41
Người nữ Su-nem 2 Các vua 8:1-2